05 điều kiện đăng ký kết hôn mới nhất

0

Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

1. Độ tuổi kết hôn: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên

Theo quy định tại Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015 thì người thành niên là người từ đủ 18 tuổi trở lên; người thành niên có năng lực dân sự đầy đủ trừ trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Trong đó, “nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên” được hiểu là nam đã đủ 20 tuổi, nữ đã đủ 18 tuổi trở lên và được xác định theo ngày, tháng, năm sinh (theo khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP).

Có thể thấy, khi nam đủ 20 tuổi, nữ đủ 18 tuổi trở lên thì cả nam và nữ đều là người thành niên, có đầy đủ năng lực dân sự, tự chịu trách nhiệm với các quy định của mình đồng thời cũng có đủ khả năng để chăm sóc, nuôi nấng gia đình, con cái.

2. Việc kết hôn là sự tự nguyện của các bên

Một trong những nguyên tắc cơ bản của hôn nhân là tự nguyện, tiến bộ. Đồng thời, Điều 4 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cũng khẳng định, Nhà nước có chính sách, biện pháp tạo điều kiện để nam, nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ.

Không chỉ vậy, Luật này cũng nêu rõ, cưỡng ép kết hôn, cản trở kết hôn là một trong những hành vi bị cấm. Nếu bị cưỡng ép kết hôn thì có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật này.

Hình minh họa. 05 điều kiện đăng ký kết hôn mới nhất

3. Các bên không bị mất năng lực hành vi dân sự

Theo quy định tại Điều 19 Bộ luật Dân sự 2015, năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.

Người mất năng lực hành vi dân sự là người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi, được Tòa án ra quyết định tuyên bố người này mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.

Vì vậy, khi việc đăng ký kết hôn cần phải dựa vào ý chí của hai người nam, nữ, do hai người tự nguyện, tự thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền, đủ độ tuổi quy định thì không thể bị mất năng lực hành vi dân sự.

4. Không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn

Một trong những điều kiện không thể thiếu khi đăng ký kết hôn là không thuộc trường hợp bị cấm kết hôn. Các trường hợp này được quy định tại Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cụ thể:

4.1. Kết hôn giả tạo

Kết hôn là việc nam, nữ đăng ký với cơ quan Nhà nước khi đáp ứng các điều kiện kết hôn để xây dựng gia đình. Do đó, có thể hiểu, kết hôn giả tạo là việc kết hôn không nhằm mục đích xây dựng gia đình.

Đây cũng là giải thích được nêu tại Khoản 11 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

..

11. Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình

Do đó, kết hôn giả tạo là một trong những hành vi bị pháp luật nghiêm cấm. Nếu vi phạm, theo Điểm d Khoản 2 Điều 59 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP, người vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 – 20.000.000 đồng.

4.2. Tảo hôn

Theo phân tích ở trên, nam nữ chỉ được kết hôn nếu đáp ứng điều kiện về tuổi. Đây là một trong những điều kiện để quan hệ hôn nhân, gia đình được pháp luật công nhận). Khoản 8 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 định nghĩa:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

..

8.Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn

Bởi vậy, nếu nam, nữ tảo hôn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, nặng hơn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể:

– Xử phạt hành chính: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng – 3.000.000 đồng nếu tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn; Phạt tiền từ 3.000.000 đồng – 5.000.000 đồng nếu duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với người chưa đủ tuổi kết hôn mặc dù đã có bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án (Căn cứ Điều 58 Nghị định 82/2020/NĐ-CP).

– Chịu trách nhiệm hình sự: Việc truy cứu trách nhiệm hình sự đặt ra với người tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đến tuổi kết hôn, đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm thì bị phạt tiền từ 10 – 30 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 02 năm (theo Điều 183 Tội tổ chức tảo hôn của Bộ luật Hình sự 2015).

4.3. Cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn

Theo khoản 9 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cưỡng ép kết hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn trái với ý muốn của họ.

Đây là hai trong những hành vi bị cấm trong việc đăng ký kết hôn tại Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Do đó, điểm c khoản 2 Điều 59 Nghị định 82 quy định phạt tiền người vi phạm từ 10.000.000 đồng – 20.000.000 đồng.

4.4. Cản trở kết hôn

Theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cản trở kết hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn.

Khi đó, người vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng – 5.0000.000 đồng theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP.

Ngoài ra, nếu cưỡng ép người khác kết hôn trái với sự tự nguyện của họ, cản trở người khác kết hôn hoặc duy trì quan hệ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc thủ đoạn khác, đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm thì bị phạt bằng một trong các hình phạt nêu tại Điều 181 Bộ luật Hình sự về Tội cưỡng ép kết hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ:

– Cảnh cáo;

– Cải tạo không giam giữ đến 03 năm;

– Phạt tù từ 03 tháng – 03 năm.

4.5. Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có vợ hoặc có chồng

Khoản 7 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 giải thích cụ thể việc chung sống như vợ chồng như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

..

7. Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng

Tuy nhiên, pháp luật lại nghiêm cấm các hành vi chung sống hoặc kết hôn sau đây:

– Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác;

– Chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.

Khi đó, căn cứ khoản 1 Điều 59 82/2020/NĐ-CP, người có hành vi nêu trên sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng – 5.000.000 đồng.

Đặc biệt, nếu hành vi này làm cho quan hệ hôn nhân của một trong hai bên dẫn đến ly hôn thậm chí làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát thì còn phải chịu trách nhiệm hình sự về Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng tại Điều 182 Bộ luật Hình sự với hình phạt cao nhất đến 03 năm tù.

4.6. Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với những người bị cấm sau

Các mối quan hệ bị cấm khi kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng được quy định chi tiết tại điểm d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình gồm:

– Người cùng dòng máu trực hệ;

– Giữa những người có họ trong phạm vi 03 đời;

– Giữa cha mẹ nuôi với con nuôi hoặc đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi;

– Giữa cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Nếu vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng – 20.000.000 đồng theo khoản 2 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP.

5. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân đồng tính

Hôn nhân giữa những người cùng giới tính hay còn gọi là hôn nhân đồng giới. Trước đây, tại Luật Hôn nhân và gia đình 2000, Nhà nước nghiêm cấm kết hôn đồng giới. Tuy nhiên, tại Khoản 2 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định này đã thay đổi:

Điều 8. Điều kiện kết hôn

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính

Đây có thể coi là một trong những tiến bộ không hề nhỏ với những người đồng tính. Theo quy định này, những người cùng giới tính có thể sống chung với nhau nhưng không được pháp luật thừa nhận và bảo vệ quan hệ hôn nhân, gia đình.

5/5 - (7 bình chọn)

 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận

Đây là nơi để trao đổi ý kiến bài viết hoặc yêu cầu download tài liệu. 

Một số lưu ý:

- Địa chỉ email bạn cung cấp tại trường "Email của bạn" sẽ không được công khai. (Không khuyến khích để lại thông tin email tại trường "Bình luận của bạn")

- KHÔNG sử dụng ngôn từ thiếu văn hoá, khiêu dâm, đe dọa, lăng nhục hay xúc phạm cá nhân, đơn vị hay tổ chức khác hoặc bình luận mang tính chất spam.