08 mốc thời hạn cần nhớ liên quan đến hợp đồng lao động

0

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và doanh nghiệp về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Dưới đây là 08 mốc thời hạn mà người lao động và doanh nghiệp nên nắm rõ trong quá trình giao kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng lao động.


1. Ký kết hợp đồng lao động mới sau khi hết hạn

Khi hợp đồng lao động (sau đây gọi tắt là “HĐLĐ”) xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày HĐLĐ hết hạn, hai bên phải ký kết HĐLĐ mới; trong thời gian chưa ký kết HĐLĐ mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

– Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày HĐLĐ hết hạn mà hai bên không ký kết HĐLĐ mới thì HĐLĐ xác định thời hạn đã giao kết trở thành HĐLĐ không xác định thời hạn.


2. Chuyển người lao động làm công việc khác so với HĐLĐ

Doanh nghiệp được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với HĐLĐ nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm. Trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với HĐLĐ quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.

Lưu ý: Chỉ được chuyển người lao động làm công việc khác so với HĐLĐ khi thuộc một trong các trường hợp sau:

– Gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm;

– Áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước;

– Do nhu cầu sản xuất, kinh doanh (Doanh nghiệp phải quy định cụ thể những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà doanh nghiệp được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với HĐLĐ).

Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với HĐLĐ, doanh nghiệp phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.


3. Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện HĐLĐ

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện HĐLĐ, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và doanh nghiệp phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo HĐLĐ đã giao kết nếu HĐLĐ còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Hình minh họa. 08 mốc thời hạn cần nhớ liên quan đến hợp đồng lao động

4. Sửa đổi, bổ sung HĐLĐ

Trong quá trình thực hiện HĐLĐ, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung HĐLĐ thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

Trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung HĐLĐ được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục HĐLĐ hoặc giao kết HĐLĐ mới.


5. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ nhưng phải báo trước cho doanh nghiệp như sau:

Loại hợp đồng lao động

Thời hạn báo trước

Không xác định thời hạn

Ít nhất 45 ngày

HĐLĐ xác định định thời hạn

Có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng

Ít nhất 30 ngày

Có thời hạn dưới 12 tháng;

Ít nhất 03 ngày làm việc

Lưu ý: Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ và không cần báo trước khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.


6. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động doanh nghiệp

Doanh nghiệp có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ khi thuộc một trong các trường hợp tại Khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 và tuân thủ thời hạn báo trước như sau:

Loại hợp đồng lao động

Thời hạn báo trước

Không xác định thời hạn

Ít nhất 45 ngày

HĐLĐ xác định định thời hạn

Có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng

Ít nhất 30 ngày

Có thời hạn dưới 12 tháng

Ít nhất 03 ngày làm việc

Trường hợp người lao động bị ốm
đau, tai nạn đã điều trị mà khả năng lao động chưa hồi phục

Thời hạn báo trước

– Đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn;

– Đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

– Đã điều trị quá nửa thời hạn HĐLĐ đối với người làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng.

Ít nhất 03 ngày làm việc

Lưu ý: Doanh nghiệp có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ và không phải báo trước khi thuộc 02 trường hợp sau:

– Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện HĐLĐ.

– Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.


7. Thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù

Doanh nghiệp (nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019) hoặc người lao động có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ nhưng phải tuân thủ thời hạn báo trước đối với những ngành, nghề, công việc đặc thù dưới đây:

Ngành, nghề, công việc đặc thù

Thời hạn báo trước

– Thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay;

– Người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

– Thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài; thuyền viên được doanh nghiệp Việt Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài;

– Trường hợp khác do pháp luật quy định.

– Ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động
xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên;

– Ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.


8. Trách nhiệm thanh toán các khoản tiền liên quan khi chấm dứt HĐLĐ

Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

–  Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động;

– Doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

– Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp;

– Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

5/5 - (11 bình chọn)

 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận