Bảng giá đất ở tại huyện Văn Chấn – tỉnh Yên Bái

0

Bảng giá đất ở tại huyện Văn Chấn – tỉnh Yên Bái mới nhất theo Quyết định 28/2019/QĐ-UBND quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái (sửa đổi bởi Quyết định 13/2020/QĐ-UBND và Quyết định 36/2021/QĐ-UBND).


Quyết định quy định Bảng giá đất tại tỉnh Yên Bái

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 28/2019/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 30 tháng 12 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2020 TẠI TỈNH YÊN BÁI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định s 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thhành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ Quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TTBTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đt; định giá đất cụ thể và tư vn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết s 49/2019/NQ-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái thông qua quy định Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Văn bản số 335/TT.HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Thường trực Hội đng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điu chỉnh mức giá đt của Đoạn giáp ranh giới phường Đồng Tâm đến ngã sáu thuộc đường Âu Cơ đoạn đqua địa phận xã Tân Thịnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình s 887/TTr-STNMT ngày 19 tháng 12 năm 2019 về việc ban hành Quy định về Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định bảng giá đất năm 2015 tại tỉnh Yên Bái; Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định bảng giá đất năm 2015 tại tỉnh Yên Bái.

Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; người sử dụng đất tại tỉnh Yên Bái và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:
– Chính phủ;
– Bộ Tài chính;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Thường trực T
nh ủy;
– Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
– Ch
ủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội tnh;
– Như Điều 3;
– Sở Tư pháp (tự kiểm tra văn bản);
– Các s
, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
– Viện Kiểm sát nhân dân t
nh;
– T
òa án nhân dân tnh;
– HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
– Báo Yên Bái, Đài Phát thanh và TH t
nh;
– Công báo t
nh;
– Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
– Phó Chánh Văn phòng (đ.c Yên)
Đoàn ĐBQH, HĐND v
à UBND tnh;
– Lưu: VT, TH, 
XD, TC, TNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

 

Đỗ Đức Duy

 

QUY ĐỊNH

BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2020 TẠI TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành 
kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Bảng giá đất tại Quy định này thực hiện trong 05 năm (2020-2024), là căn cứ để thực hiện các nội dung sau:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

g) Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất;

h) Tính tiền hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân trc tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp;

i) Tính tiền hỗ trợ khNhà nước thu hồi đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;

k) Tính tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước.

2. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai.

2. Người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân có liên quan.

Chương II

LOẠI XÃ, LOẠI ĐÔ THỊ VÀ KHU VỰC TRONG BẢNG GIÁ ĐẤT

Điều 3. Xác định loại xã và loại đô thị

1. Trong xây dựng bảng giá đất, đối với đất nông nghiệp; đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn:

a) Toàn bộ các xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái là loại xã miền núi;

b) Đối với đất nông nghiệp tại các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái được xác định như tại các xã (là loại xã miền núi).

2. Tỉnh Yên Bái có 03 loại đô thị: Thành phố Yên Bái là đô thị loại III; thị xã NghĩLộ là đô thị loại IV; các thị trấn thuộc huyện là đô thị loại V.

Điều 4. Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất

Việc xác định khu vực để xây dựng bảng giá đất đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và các loại đất phi nông nghiệp khác theo từng xã được chia thành 2 khu vực quy định như sau:

Khu vực 1: Là các thửa đất tiếp giáp đường giao thông đường bộ, có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, bao gồm tất cả các thửa đất thuộc vị trí 1 theo quy định này;

Khu vực 2: Là khu vực còn lại trong địa giới hành chính xã, bao gồm các thửa đt không thuộc vị trí 1 theo quy định này.

Chương III

VỊ TRÍ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 5. Vị trí đất nông nghiệp

Loại đất nông nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai.

Đất nông nghiệp có 3 vị trí như sau:

1. Vị trí 1: Gồm những thửa đất có ít nhất 1 trong 3 yếu tố sau:

a) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đó đến ranh giới thửa đất có nhà ở ngoài cùng của nơi cư trú của cộng đồng dân cư gần nhất không vượt quá 1.000 m;

b) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đến giữa cổng chính của chợ hoặc điểm tiêu thụ nông sản tập trung không vượt quá 600 m;

c) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đến tim đường giao thông đường bộ, ranh giới bến bãi đường thủy, ranh giới bến bãi đường bộ, cổng chính ga tàu không vượt quá 500 m.

2. Vị trí 2: Gồm những thửa đất có ít nhất 1 trong 3 yếu tố sau:

a) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đến ranh giới thửa đất có nhà ở ngoài cùng của nơi cư trú của cộng đồng dân cư gần nhất từ trên 1.000 m đến 2.000 m;

b) Có khoảng ch theo đường đi thực tế từ tha đất đến giữa cổng chính của chợ hoặc điểm tiêu thụ nông sản tập trung từ trên 600 m đến 1.000 m;

c) Có khoảng cách theđường đi thực tế từ thửa đất đến tim đường giao thông đường bộ, ranh giới bến bãi đường thủy, ranh giới bến bãi đường bộ, cổng ga tàu từ trên 500 m đến 1.000 m.

3. Vị trí 3: Gồm nhng thửa đất không thuộc vị trí 1, vị trí 2.

4. Địa điểm tiêu thụ nông sản nêtại khoản 1, khoản 2 Điều này gồm chợ, nơi thu mua nông sản tập trung; đường giao thông đường bộ nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này là đường bộ có độ rộng đủ để sử dụng các phương tiện vận tải từ xe trâu, bò kéo hoặc tương đương trở lên.

Điều 6. Vị trí đất phi nông nghiệp

1. Loại đất phi nông nghiệp tại Quy định này thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai.

2. Căn cứ để xác định vị trí thửa đất phi nông nghiệp

Việc xác định vị trí của một thửa đất phi nông nghiệp được căn cứ vào khoảng cách từ thửa đất đó đến chỉ giới hành lang an toàn giao thông của tuyến đường giao thông chính và căn cứ vào kích thước chiều rộng của ngõ mà thửa đất đó tiếp giáp;

Đường giao thông chính tại phường, thị trấn là đường giao thông có trong Bảng giá đất.

Đường giao thông chính tại xã là đường giao thông có trong Bảng giá đất, trừ đường liên thôn khác còn lại.

3. Các vị trí của đất phi nông nghiệp

a) Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh thửa tiếp giáp chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính.

Đối với thửa đất không tiếp giáp vi chỉ giới hành lang đường vì bị ngăn cách bởi suối, kênh, mương và thủy hệ khác nhưng người sử dụng đất vẫn khai thác được thuận lợi của vị trí 1 thì khi xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất được áp dụng hệ số bằng 0,9 lần giá đất vị trí 1 trong bảng giá; chiều sâu thửa đất vẫn tính từ chỉ giới hành lang đường giao thông chính.

Thửa đất tiếp giáp với chỉ giới hành lang bảo vệ cầu, cống và các công trình giao thông khác mà chỉ gii hành lang bảo vệ các công trình đó không trùng với chỉ giới hành lang bảo vệ đường giao thông chính thì không được xác định là vị trí 1.

Thửa đất phi nông nghiệp trong phạvi cách chỉ giới hành lang đường không quá 20m, không tiếp giáp vi chỉ giới hành lang đường vì ngăn cách bởi thửa đất nông nghiệp của cùng một chủ sử dụng thì khi xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất được áp dụng hệ số bằng 0,9 lần giá đất vị trí 1 trong bảng giá. Phần diện tích theo chiều sâu trên 20m tính từ chỉ giới hành lanđường được áp dụng theo Khoản 1 Điều 7 Quy định này.

b) Vị trí 2: Áp dụng đốvới thửa đất trong ngõ của đường giathông chính, chiều rộng ngõ lớn hơn 3m, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính không quá 50m;

c) Vị trí 3Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, có mức độ thuận lợi cho đi lại và sinh hoạt kém hơn vị trí 2, cụ thể là thuộc một trong các yếu tố sau:

– Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ từ 2,5m đến 3m, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính không quá 50m;

– Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ lớn hơn 3m, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính từ trên 50m đến 200m.

d) Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, có mức độ thuận lợi cho đi lại và sinh hoạt kém hơn vị trí 3, cụ thể là thuộc một trong một trong các yếu tố sau:

– Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ dưới 2,5m, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính không quá 50m;

– Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ từ 2,5m đến 3m, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính từ trên 50m đến 200m;

– Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ trên 3m, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính trên 200m;

– Thửa đất trong các ngõ của vị trí 2, vị trí 3 quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính không quá 200m.

đ) Vị trí 5: Áp dụng cho những thửa đất thuộc các vị trí còn lại, không thuộc các vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4.

Chương IV

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 7. Nguyên tắc áp dụng giá đất

1. Thửa đất phi nông nghiệp mà có chiều sâu lớn hơn 20 m, tiếp giáp đường giao thông có trong Bảng giá đất, trừ đường liên thôn khác tại các xã, thì giá đất từng phần theo chiều sâu của thửa đất kể từ chỉ giới hành lang an toàn của đoạn đường đó được quy định như sau:

a) Diện tích của 20m đầu tiên tính bằng 100% giá đất vị trí 1 của đoạn đường đó;

b) Diện tích củchiều sâu từ trên 20m đến 40m tiếp theo tính bằng 50% giá đt vị trí 1 của đoạn đường đó;

c) Diện tích của chiều sâu từ trên 40m đến 60m tiếp thetính bằng 30% giá đất vị trí 1 của đoạn đường đó;

d) Diện tích của chiều sâu từ trên 60m tính bằng 20% giá đất vị trí 1 của đoạn đường đó;

đ) Thửa đất phi nông nghiệp không tiếp giáp với đường giao thông có trong bảng giá đất và thửa đất phi nông nghiệp tiếp giáp với đường liên thôn khác tại các xã thì không chia chiều sâu theo các Điểm a, b, c và d Khoản này;

e) Đối với việc xác định giá các thửa đất có chiều sâu thửa đất lớn và hình thể đặc thù thì giao Sở Tài nguyên và Môi trưng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan có liên quan xem xét, đề xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;

g) Trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất và khi tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân: Không áp dụng phân chia thửa đất theo chiều sâu, cả thửa đất được tính bằng một giá theo vị trí của thửa đất.

2. Hệ số theo chiều sâu trong trường hợp có nhiều thửa đất liền kề nhau của một chủ sử dụng đất

Trường hp khu đất của một chủ sử dụng đất gồm nhiều thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng đất thì toàn bộ khu đất đó được xác định như một thửa đất. Nếu khu đất đó có ít nhất một thửa tiếp giáp đường giao thông có trong bảng giá đất, trừ đường liên thôn khác tại các xã, mà có chiều sâu lớn thì giá đất từng phần theo chiều sâu kể từ chỉ giới hành lang an toàn giao thông của mỗi thửa đất phi nông nghiệp xác định theo Khoản 1 Điều này. Đi với thửa đất khi được xác định theo giá đất nông nghiệp thì thực hiện theo Khoản 6 Điều này.

3. Thửa đất có một cạnh tiếp giáp đường đi gồm đường giao thông chính, ngõ của đường giao thông chính, đường nhánh, ngõ của đường nhánh, nếu cạnh tiếp giáp với đường đi thuộc từ hai đoạn, hai vị trí có giá khác nhau trở lên thì lấy đường vuông góc với tim của đường đi (tại điểm giới hạn của hai đoạn, hai vị trí có giá khác nhau) làm ranh giới để phân chia thửa đất đó làm các phần và xác định diện tích của từng phần để áp giá theo đoạn hoặc vị trí tương ứng.

4. Thửa đất nằm trong ngõ mà ngõ đó nối trực tiếp với nhiều tuyến đường giao thông có giá đất khác nhau thì vị trí, giá đất của thửa đất đó được xác định theo tuyến đường giao thông gần nht.

5. Điểm giới hạn của các tuyến đường tại những nơi đường giao nhau là điểm giữa của các tuyến đường giao nhau đó chiếu vuông góc với chỉ giới hành lang đường.

6. Một thửa đất khi được xác định theo giá đất nông nghiệp thì không xác định giá đất theo chiều sâu thửa đất, giá của toàn bộ thửa đất được xác định theo Điều 10 Quy định này.

7. Một thửa đất tiếp giáp nhiều đường có giá đất khác nhau thì giá thửa đất đó được xác định theo đường có giá đất cao nhất.

8. Giá đất trong Bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng vi thời hạn sử dụng đất là 70 năm.

Điều 8. Điều kiện xác định giá đất

1. Giá đất phi nông nghiệp khi thực hiện giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuê đất áp dụng đối với đất đã có mặt bằng, trừ đất khai thác khoáng sản, công trình thủy điện và các trường hp tại Khoản 2 Điều này.

2. Trường hp khi thực hiện giađất có thu tiền sử dụng đất không qua đu giá hoặc cho thuế đất không qua đấu giá hoặc khi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp mà thửa đất phi nông nghiệp phải đào, đắp để có mặt bằng thì xác định giá đất như sau:

a) Đối với thửa đất do tổ chức sử dụng:

Căn cứ vào chi phí đào, đắp mặt bằng tương đương với khối lượng đào, đắp theo thiết kế được cơ quan có thẩm quyền thẩm định (theo quy định phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh), Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan xác định hệ số áp dụng giá đất như sau: Đối với thửa đất tại phường, thị trấn không được thấp hơn 0,6 lần so với giá của chính thửa đất đó trong điều kiện đã có mặt bằng; đối với thửa đất tại xã không được thấp hơn 0,5 lần so với giá của chính thửa đất đó trong điều kiện đã có mặt bằng.

Trường hợp tổ chức sử dụng đất đề nghị xác định chi phí đào, đắp mặt bằng để áp dụng hệ số giá đất khi đã thực hiện xong việc đào, đắp mà chi phí đào, đắp theo hóa đơn, chứng từ thực tế thấp hơn so với thiết kế, dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định thì lấy chi phí đào, đắp theo hồ sơ hoàn công, hóa đơn, chứng từ thực tế để tính.

b) Đối với thửa đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng:

Căn cứ vào chi phí đào, đắp mặt bằng tương đương với khối lượng đào, đắp theo thiết kế được cơ quan có thẩm quyền thẩm định (Phòng Quản lý đô thị thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ; Phòng Kinh tế và hạ tầng các huyện), Phòng Tài chính kế hoạch chủ trì, phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường; Chi cục Thuế và các cơ quan liên quan xác định hệ số áp dụng giá đất như sau: Đối với thửa đất tại phường, thị trấn không được thấp hơn 0,6 lần so với giá của chính thửa đất đó trong điều kiện đã có mặt bằng; đối với thửa đất tại xã không được thấp hơn 0,5 lần so với giá của chính thửa đất đó trong điều kiện đã có mặt bng;

c) Trường hợp người được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được áp dụng chính sách giảm tiền sử dụng đất thì áp dụng hệ số giá đất để tính tiền sử dụng đất trước, sau đó mới tính giảm trừ tiền sử dụng đất;

d) Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định thiết kế, dự toán và xác đnh chi phí đào, đắp mặt bằng để áp dụng hệ số giá đất.

Điều 9. Giá đất nông nghiệp

1. Giá các loại đất nông nghiệp được quy định tại Bảng 1 ban hành kèm theo Quy định này.

2. Đối với đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, thị trấn:

– Giá đất rừng sản xuất trong địa giới hành chính phường là 21.000 đồng/m2.

– Giá đất nông nghiệp (trừ đất rng sản xuất) trong địa giới hành chính phường cao hơn mức giá đất nông nghiệp cùng v trí quy đnh trong Bảng giá đất 5.000 đồng/m2.

– Giá đất nông nghiệp (trừ đất rừng sản xuất) trong địa giới hành chính thị trấn cao hơn mức giá đất nông nghiệp cùng vị trí quy định trong Bảng giá đất 4.000 đồng/m2.

3. Giá đất nông nghiệp (trừ đất rng sản xuất) trong khu dân cư thuộc địa giới hành chính xã cao hơn mức giá đất nông nghiệp cùng vị trí quy định trong Bảng giá đất 2.000 đồng/m2.

4. Giá đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng bằng 0,8 lần giá đất rừng sản xuất có cùng vị trí.

5. Giá đất nông nghiệp khác tính bằng 1,5 lần giá đất trồng cây lâu năm có cùng vị trí.

Điều 10. Giá đất ở

1. Giá đất ở vị trí 1 tại thành phố Yên Bái quy định tại Bảng 2 ban hành kèm theo Quy định này.

2. Giá đất ở vị trí 1 tại thị xã Nghĩa Lộ quy định tại Bảng 3 ban hành kèm theo Quy định này.

3. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Mù Cang Chải quy định tại Bảng 4 ban hành kèm theo Quy định này.

4. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Trạm Tấu quy định tại Bảng 5 ban hành kèm theo Quy định này.

5. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Văn Chấn quy định tại Bảng 6 ban hành kèm theo Quy định này.

6. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Văn Yên quy định tại Bảng 7 ban hành kèm theo Quy định này.

7. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Trấn Yên quy định tại Bảng 8 ban hành kèm theo Quy định này.

8. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Yên Bình quy định tại Bảng 9 ban hành kèm theo Quy định này.

9. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Lục Yên quy định tại Bảng 10 ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 11. Giá đất của các vị trí đất ở tại phường, thị trấn

1. Giá đất vị trí 1: Được quy định tại Điều 10 quy định này. Trường hợp thửa đất có chiu sâu lớn thì áp dụng quy định tại Điu 7 Quy định này.

2. Giá đất vị trí 2: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 2 quy định bằng 40% giá đất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 2 quy định bằng 30% giá đất vị trí 1.

3. Giá đất vị trí 3: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 3 quy định bằng 30% giá đất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 3 quy định bằng 20% giá đất vị trí 1.

4. Giá đất vị trí 4: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 4 quy định bằng 20% giá đất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 4 quy định bằng 10% giá đất vị trí 1.

5. Giá đất vị trí 5: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 5 quy định bằng 10% giá đất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 5 quy định bằng 8% giá đất vị trí 1.

6. Giá đt ở tối thiểu tại đô thị

a) Đi với các phường thuộc thành phố Yên Bái giá đất ở tối thiểu là 250.000 đồng/m2; các phường thuộc thị xã Nghĩa Lộ giá đất ở tối thiểu là 200.000 đồng/m2; các thị trấn giá đất ở tối thiểu là 150.000 đồng/m2;

b) Trường hợp giá đất tại các vị trí tính theo tỷ lệ so với vị trí 1 quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5 Điều này hoặc thửa đất có chiều sâu lớn được áp dụng hệ số mà giá đất thấp hơn giá đất ở tối thiểu thì áp dụng bằng giá đất ở tối thiểu quy định tại điểm a khoản này.

Điều 12. Giá đất của các vị trí đất ở tại các xã

1. Giá đất vị trí 1: Được quy định tại Điều 10 Quy định này. Trường hợp thửa đất có chiều sâu lớn thì áp dụng quy định tại Điều 7 Quy định này.

2. Giá đất vị trí 2: Đối với các xã thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 2 quy định bằng 40% giá đất vị trí 1; đối với các xã thuộc các huyện, giá đất vị trí 2 quy định bằng 50% giá đất vị trí 1.

3. Giá đất vị trí 3: Đối với các xã thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 3 quy định bằng 30% giá đất vị trí 1; đối với các xã thuộc các huyện, giá đất vị trí 3 quy định bằng 30% giá đất vị trí 1.

4. Giá đất vị trí 4: Đối với các xã thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 4 quy đnh bằng 20% giá đất vị trí 1; đối với các xã thuộc các huyện, giá đất vị trí 4 quy định bng 10% giá đất vị trí 1.

5. Giá đất vị trí 5: Đối với các xã thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 5 quy định bằng 10% giá đất vị trí 1; đối với các xã thuộc các huyện, giá đất vị trí 5 quy định bằng 8% giá đt vị trí 1.

6. Giá đất ở tối thiểu tại nông thôn

a) Giá đất ở tối thiểu tại các xã thuộc thành phố Yên Bái là 150.000 đồng/m2; giá đất ở tối thiểu tại các xã còn lại là 100.000 đồng/m2.

b) Trường hợp giá đất tại các vị trí tính theo tỷ lệ so với vị trí 1 quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5 Điều này hoặc thửa đất có chiu sâu lớn được áp dụng hệ số mà giá đất thấp hơn giá đất ở tối thiểu thì áp dụng bằng giá đất ở tối thiểu quy định tại Điểm a Khoản này.

Điều 13. Giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

1. Giá đất sử dụng vào các mục đích như: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất quốc phòng, đất an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp không kinh doanh được tính bằng giá đất ở có cùng vị trí.

2. Giá đất xây dựng công trình sự nghiệp có kinh doanh được tính bằng 0,8 lần giá đất ở có cùng vị trí.

3. Giá đất thương mại, dịch vụ được tính bằng 0,8 lần giá đất ở có cùng vị trí.

4. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được tính bằng 0,6 ln giá đất ở có cùng vị trí, trừ giá đất trong các khu, cụm công nghiệp quy định tại Khoản 8 Điu này.

5. Giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng không kinh doanh là 15.000 đồng/m2.

Giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh được tính bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ có cùng vị trí.

6. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng tính bằng 0,5 lần giá đất nuôi trồng thủy sản.

Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trng thủy sản là 8.000 đng/m2.

Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, sui và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản được tính bằng giá đất phi nông nghiệp cùng vị trí.

7. Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất phi nông nghiệp khác được tính bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ có cùng vị trí.

8. Giá đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại Bảng 11 ban hành kèm theo Quy định này và áp dụng chung cho tất cả các vị trí đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

9. Trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định (không phải đất do Nhà nước giao); đất tổ chức đang sử dụng có nguồn gốc từ đất ở hoặc có nguồn gốc từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân mà không do Nhà nước giao, thì giá đất bằng giá đất ở có cùng vị trí.

10. Giá đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng bng 0,5 ln giá đất sản xut, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ có cùng vị trí.

11. Trường hợp giá đất tại các vị trí tính theo tỷ lệ so với vị trí 1 hoặc giá đất trong thửa đất có chiều sâu lớn được áp dụng hệ số mà thấp hơn giá đất tối thiểu thì được áp dụng bằng giá đất tối thiểu như sau:

a) Giá đất sử dụng vào các mục đích: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất quốc phòng, đất an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp không kinh doanh được tính bằng giá đất ở tối thiểu;

b) Giá đất xây dựng công trình sự nghiệp có kinh doanh; đất thương mại, dịch vụ tối thiểu: Bằng 0,8 lần giá đất ở tối thiểu;

c) Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ ti thiểu: Bằng 0,6 lần giá đất ở tối thiểu;

d) Giá các loại đất phi nông nghiệp khác còn lại tối thiểu: Bằng 0,5 lần giá đất ở ti thiểu.

Điều 14. Giá đất chưa sử dụng

1. Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng giá đất được xác định bằng 0,8 lần giá của loại đất liền kề, có cùng vị trí đã được xác định mục đích sử dụng.

2. Đất chưa sử dụng khi được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng vào mục đích nào thì giá đất được tính bằng giá của loại đất đó cùng vị trí.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Xử lý chuyển tiếp

Các trường hp đã nộp đầy đủ hồ sơ hp lệ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ để thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định từ trước ngày 01 tháng 01 năm 2020 mà đến ngày 01 tháng 01 năm 2020 cơ quan thuế chưa có văn bản xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai thì áp dụng theo quy định tại Quyết định số 39/2014/QĐ-UBNĐ ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định bảng giá đất năm 2015 tại tỉnh Yên Bái và Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định bảng giá đất năm 2015 tại tỉnh Yên Bái và hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định hiện hành.

Điều 16. Bổ sung, điều chỉnh Bảng giá đất

1. Bổ sung, điều chỉnh Bảng giá đất

Khi Chính phủ điều chnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự hoặc khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong Bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên hoặc khi hình thành những tuyến đường mới cần bổ sung vào Bảng giá đt hoặc thay đổi về mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường, vị trí đất cần điều chỉnh Bảng giá đất đã ban hành thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản đề xuất điều chỉnh Bảng giá đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định bổ sung, điều chỉnh Bảng giá đất.

2. Nội dung điều chỉnh Bảng giá đất

a) Điều chỉnh giá của một loại đất hoặc một số loại đất hoặc tất cả các loại đất trong Bảng giá đất;

b) Điều chỉnh Bảng giá đất tại một vị trí đất hoặc một số vị trí đất hoặc tất cả các vị trí đất.

3. Giá đất trong bảng giá đất điều chỉnh phải phù hợp với khung giá đất và quy định về mức chênh lệch giá đất tại khu vực giáp ranh quy định tại Khoản 2 Đi13 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.

Điều 17. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Quy định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc thì báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.


Bảng giá đất ở tại huyện Văn Chấn – tỉnh Yên Bái

A. ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ (ĐÔ THỊ LOẠI V)

STT

Tên đường

Giá đất vị trí 1 (Đồng/m2)

(1)

(2)

(3)

I

THỊ TRẤN NÔNG TRƯỜNG TRẦN PHÚ

 

1

Trục đường Quốc lộ 37

 

1.1

Đoạn từ Đập tràn (giáp ranh giới xã Cát Thịnh) đến hết ranh giới nhà ông Hiền

2.750.000

1.2

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Thọ

2.000.000

1.3

Đoạn giáp ranh giới đất ông Thành (xã Cát Thịnh) đến hết ranh giới nhà ông Dương (Hiền)

880.000

1.4

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Tư

715.000

1.5

Đoạn tiếp theo đến giáp xã Thượng Bằng La

240.000

1.6

Đoạn từ đất bà Anh (Giáp ranh giới xã Cát Thịnh) đến hết ranh giới nhà ông Hiền

300.000

2

Trục đường nội thị

2.1

Từ dốc đỏ cách 100m đến hết ranh giới nhà bà Hằng (Hợp)

440.000

2.2

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Khiết

500.000

2.3

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Lẫm

650.000

2.4

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Cảo

230.000

2.5

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Kỳ

220.000

2.6

Đoạn từ ngã ba Bệnh viện nông trường Trần Phú đến hết ranh giới nhà bà Dung

420.000

2.7

Đoạn từ ngã ba (nhà ông Khiên) đến hết ranh giới nhà ông Thùy

220.000

2.8

Đoạn từ ngã ba đội 7 (từ nhà ông Minh) đến hết ranh giới nhà ông Bắc (giáp xã Minh An)

220.000

2.9

Đoạn từ ranh giới nhà ông Viễn đến hết ranh giới nhà ông Điều (Nhẫn)

230.000

3

Các tuyến đường khác còn lại

170.000

II

THỊ TRẤN SƠN THỊNH

1

Trục đường QL32

1.1

Đoạn từ giáp Đồng Khê đến giáp ranh giới đất ông Trần Thái Hòa

720.000

1.2

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất bà Nguyễn Thị Cải

1.500.000

1.3

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Thập

1.300.000

1.4

Đoạn tiếp theo đến đường rẽ Suối Giàng

2.000.000

1.5

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Quang Liễu

3.000.000

1.6

Đoạn tiếp theo đến đường rẽ đi Thác Hoa

3.650.000

1.7

Đoạn tiếp theo đến Cầu Nhì

3.210.000

1.8

Đoạn tiếp theo đến cột mốc Km 193

4.350.000

1.9

Đoạn tiếp theo đến ranh giới Trạm thu tiền điện Sơn Thịnh (Đối diện Viện kiểm sát)

3.000.000

1.10

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất bà Nhạn (Hồng Sơn)

1.400.000

1.11

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới Thị trấn Sơn Thịnh (Giáp xã Nghĩa Lộ, thị xã Nghĩa Lộ)

1.300.000

2

Các đoạn đường khác

2.1

Trục đường B (Đoạn từ rẽ bản Lọng đến đường đi Suối Giàng)

1.700.000

2.2

Đường Bản Mới (đoạn từ lối rẽ Bản Lọng đến hết ranh giới ông Lê Cao Đấu – Hoa)

750.000

2.3

Trục đường C: đường nhánh 1, 2, 3, 4, 5, 6

1.360.000

2.4

Trục đường C: đường nhánh 7 (đoạn đầu đường rẽ QL 32 đến hết Trung tâm bồi dưỡng chính trị)

1.500.000

2.5

Nhánh C – Đoạn đường sau Trạm y tế thị trấn Sơn Thịnh

400.000

2.6

Đoạn từ ngã rẽ bản Lọng đến giáp suối Nhì

650.000

3

Khu Hồng Sơn

3.1

Đoạn đầu đường rẽ QL 32 đến hết trục đường C (nhánh 8-9)

1.300.000

3.2

Đoạn đầu đường rẽ QL 32 đến hết ranh giới đất Bảo hiểm xã hội huyện (nhánh 10 –

1.100.000

3.3

Trục đường C

850.000

3.4

Trục đường D-D nhánh 9-11

1.200.000

3.5

Đoạn từ Trung tâm y tế đến suối nước nóng Bản Hốc

500.000

4

Khu Thác Hoa

4.1

Đoạn từ cầu Thác Hoa đến hết ranh giới Trường PTDT Nội trú

1.810.000

4.2

Đoạn từ ngã tư đến giáp suối Nhì

1.200.000

4.3

Đoạn từ ngã tư đến hết ranh giới đất ông Phạm Văn Hùng

1.000.000

4.4

Đoạn từ rẽ nhà chè của đội Thác Hoa 3 đến hết ranh giới đất bà Vũ Thị Thuận

650.000

4.5

Đoạn từ QL 32 đi Đồng Ban đến cầu treo Thác Hoa

1.200.000

5

Đường Suối Giàng

5.1

Đoạn từ QL 32 đến đầu trục đường B

1.600.000

5.2

Đoạn tiếp theo đến ranh giới nhà ông Hà Thế

1.700.000

5.3

Đoạn tiếp theo đến cầu trắng Văn Thi III

800.000

5.4

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới thị trấn Sơn Thịnh

460.000

5.5

Đoạn đường vào thôn An Thịnh

320.000

5.6

Đoạn từ cầu Phù Sơn đến trung tâm thôn Phù Sơn

230.000

6

Các đường liên thôn khác còn lại

150.000

III

THỊ TRẤN NÔNG TRƯỜNG LIÊN SƠN

1

Trục Đường QL 32

1.1

Đoạn từ giáp ranh giới xã Sơn Lương đến hết ranh giới nhà ông Dương (Hoa) Tổ 1

1.210.000

1.2

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Xôm (My) Tổ 2

1.375.000

1.3

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Sơn (Hương) Tổ 10

1.300.000

1.4

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Quyền (Thảo) Tổ 9

720.000

1.5

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà bà Đào Tổ 5A

700.000

1.6

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Hiển (Sâm) (Cầu Cài) Tổ 5B

800.000

1.7

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới cây xăng bà Dung Tổ 8B

1.210.000

1.8

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Trúc (Thông) (giáp nghĩa địa) Tổ 8A

1.200.000

2

Các đoạn đường trục chính

2.1

Đoạn từ giáp QL 32 đến hết ranh giới nhà bà Chiển (Chiến) Tổ 3

265.000

2.2

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Dũng (Hiền) Tổ 4

220.000

2.3

Đoạn tiếp theo đến giáp ranh giới xã Sơn A (Tổ 6 Bản Bon) – thị xã Nghĩa Lộ

190.000

2.4

Đoạn rẽ từ QL 32 (Nhà thờ) đi tổ 7 đến đoạn rẽ QL 32 (Nhà ông Cuông) tổ 6

400.000

2.5

Đoạn rẽ từ QL 32 (Nhà ông Trường) đến hết ranh giới nhà ông Võ (Giáp ranh giới xã Sơn A – thị xã Nghĩa Lộ) tổ 6

400.000

3

Các tuyến đường khác còn lại

170.000

B. ĐẤT Ở NÔNG THÔN

STT

Tên đường

Giá đất vị trí 1 (Đồng/m2)

(1)

(2)

(3)

I

XÃ TÂN THỊNH

 

1

Trục đường QL 37 (Yên Bái – Nghĩa Lộ)

 

1.1

Đoạn từ giáp ranh giới xã Hưng Khánh (huyện Trấn Yên) đến hết ranh giới nhà bà Hà Hoàng Ngân

500.000

1.2

Đoạn từ ranh giới nhà ông Đinh Trọng Phụ đến hết ranh giới nhà bà Hoàng Thị Thìn

300.000

1.3

Đoạn tiếp theo đến lối rẽ lên nhà ông Khánh

800.000

1.4

Đoạn tiếp theo đến hết đường vào Khe Ma

2.200.000

1.5

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới Lâm trường Ngòi Lao

4.000.000

1.6

Đoạn tiếp theo đến chân dốc Mỵ

2.200.000

1.7

Đoạn tiếp theo đến giáp ranh giới xã Cát Thịnh

500.000

2

Trục đường tỉnh lộ 172

2.1

Đoạn từ ngã ba Mỵ (giáp QL 37) đến hết ranh giới phòng khám đa khoa Tân Thịnh

3.650.000

2.2

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Thoại

2.300.000

2.3

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Bẩy

1.600.000

2.4

Đoạn từ sau nhà ông Bẩy đến hết ranh giới xã Tân Thịnh (Giáp Đại Lịch)

240.000

3

Trục đường huyện lộ

3.1

Đoạn từ ngã ba (sau nhà ông Bẩy) đến hết ranh giới đất bà Thanh

400.000

3.2

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới xã Tân Thịnh (giáp xã Chấn Thịnh)

450.000

4

Đường trục chính xã Tân Thịnh

4.1

Đoạn từ chân dốc Mỵ đến hết ranh giới xã Tân Thịnh (giáp TTNT Trần Phú)

1.300.000

4.2

Đoạn từ cầu treo (giáp TTNT Trần Phú) đến cầu Thôn 10

500.000

43

Đoạn từ hội trường thôn 12 đến hết ranh giới xã Tân Thịnh (giáp xã Cát Thịnh)

400.000

5

Các tuyến đường khác còn lại

100.000

II

XÃ ĐẠI LỊCH

1

Đoạn từ ngã ba cầu chợ đi các tuyến 100m

1.650.000

2

Trục đường ngã ba cầu chợ đến giáp ranh giới xã Chấn Thịnh

2.1

Đoạn từ ngã ba cầu chợ 100m đến hết ranh giới nhà ông Hải

1.000.000

2.2

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Hữu

860.000

2.3

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà máy chè Việt Trung

550.000

2.4

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Lục

300.000

2.5

Đoạn tiếp theo đến giáp ranh giới xã Chấn Thịnh

150.000

3

Trục đường xã Việt Hồng (Trấn Yên) đến ngã ba cầu chợ

3.1

Từ ranh giới xã Việt Hồng đến cầu Đèo Cuồng

120.000

3.2

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà bà Thủy

250.000

3.3

Đoạn tiếp theo đến cầu Thanh Bồng

650.000

3.4

Đoạn tiếp theo đến cách ngã ba cầu chợ 100m

860.000

4

Trục đường ngã ba cầu chợ đến giáp ranh giới xã Tân Thịnh

4.1

Đoạn từ ngã ba cầu chợ 100m đến hết ranh giới nhà ông Tứ

650.000

4.2

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Phú

460.000

4.3

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới công Lâm trường đội 6

300.000

4.4

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Ngữ

250.000

4.5

Đoạn tiếp theo đến hết đường rẽ thôn 10

460.000

4.6

Đoạn tiếp theo đến cầu Suối Kè

460.000

4.7

Đoạn tiếp theo đến cầu Gốc Mý

650.000

4 8

Đoạn tiếp theo đến ranh giới nhà ông Tình

300.000

4.9

Đoạn tiếp theo đến giáp ranh giới xã Tân Thịnh

150.000

5

Các tuyến đường khác còn lại

100.000

III

XÃ CHẤN THỊNH

1

Trục đường Đại Lịch – Minh An

1.1

Đoạn giáp xã Đại Lịch đến hết ranh giới đất ông Tú

265.000

1.2

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Long

660.000

1.3

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Tuấn

720.000

1.4

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Đặng

750.000

1.5

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Nghĩa

800.000

1.6

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Xuân

850.000

1.7

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất bà Linh

900.000

1.8

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất bà Nhâm

600.000

1.9

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất bà Yến

400.000

1.10

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Mơ (giáp xã Bình Thuận)

210.000

2

Trục đường Chấn Thịnh – Mỵ (Đoạn tiếp giáp đường Đại Lịch – Minh An đến hết ranh giới xã Chấn Thịnh (giáp Mỵ))

430.000

3

Trục đường nội bộ liên khu vực

3.1

Đoạn từ nhà ông Khải đến hết ranh giới đất bà Hợp

520.000

3.2

Đoạn tiếp giáp ngã ba đường Đại Lịch – Minh An (nhà ông cầm) đến hết ranh giới nhà ông Thủy (Hương)

750.000

3.2

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Lộc (Hiệp) (đoạn qua khu trung tâm chợ Chùa)

1.200.000

3.4

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Tâm (Lý)

850.000

3.5

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Uông

360.000

3.6

Đoạn tiếp theo hết ranh giới xã Chấn Thịnh

150.000

4

Các tuyến đường khác còn lại

100.000

IV

XÃ BÌNH THUẬN

1

Trục đường tỉnh lộ

1.1

Đoạn từ giáp xã Nghĩa Tâm (khe 10) đến hết ranh giới đất ông Tới

230.000

1.2

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Lung

400.000

1.3

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Vân

230.000

1.4

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Lâm

700.000

1.5

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Mơ (giáp xã Chấn Thịnh)

220.000

1.6

Đoạn từ Bưu điện Văn hóa xã đến hết ranh giới trường Trung học cơ sở Bình Thuận

220.000

2

Các tuyến đường khác còn lại

100.000

V

XÃ NGHĨA TÂM

1

Trục đường tỉnh lộ

1.1

Đoạn từ ngã ba chợ Tho (đối diện trụ sở UBND xã) đi xã Minh An đến hết ranh giới đất ông Toàn, đi xã Bình Thuận đến hết đường rẽ vào trường mầm non xã Nghĩa Tâm.

2.200.000

1.2

Đoạn tiếp theo đến cổng trường tiểu học Nghĩa Tâm B

1.100.000

1.3

Đoạn tiếp theo đến ngã ba Nghĩa Hùng

450.000

1.4

Đoạn từ ngã ba Nghĩa Hùng đến hội trường thôn 14

320.000

1.5

Đoạn tiếp theo đến xã Bình Thuận

200.000

1.6

Đoạn từ ngã ba Nghĩa Hùng đi TTNT Trần Phú đến cổng nhà ông Nghị thôn Nghĩa Hùng 13

250.000

1.7

Đoạn tiếp theo đến giáp ranh xã Minh An

200.000

2

Tuyến liên thôn

2.1

Đoạn từ ngã ba chợ Tho (đối diện UBND xã) đi xã Trung Sơn (Tỉnh Phú Thọ) đến đầu cầu Tho

1.050.000

2.2

Đoạn tiếp theo đến cổng trường cấp II

320.000

2.3

Đoạn tiếp theo đến ngã ba chân dốc Diềm

180.000

2.4

Đoạn tiếp theo đến giáp ranh xã Trung Sơn – Phú Thọ

160.000

3

Các tuyến đường khác còn lại

100.000

VI

XÃ MINH AN

1

Trục đường QL 32 A

1.1

Đoạn từ cầu Minh An đến hết ranh giới đất ông Cản (Mậu)

600.000

1.2

Đoạn tiếp theo đến cầu Khe Mòn

400.000

1.3

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới của xã Minh An (giáp ranh giới huyện Tân Sơn – Phú Thọ)

150.000

2

Trục đường Minh An – Nghĩa Tâm

2.1

Đoạn từ cầu Minh An đến hết ranh giới đất ông Chiên

460.000

2.2

Đoạn tiếp theo đến giáp ranh xã Nghĩa Tâm

230.000

3

Đoạn từ nhà bà Vuốt đến hết ranh giới nhà ông Đậu

140.000

4

Đoạn từ UBND xã đến ranh giới nhà máy chè bà Mến

120.000

5

Các tuyến đường khác còn lại

100.000

VII

XÃ THƯỢNG BẰNG LA

1

Trục đường QL 32 (Trần Phú – Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ) (Đoạn từ Trạm Kiểm lâm (cầu gỗ) đến hết ranh giới xã Thượng Bằng La (giáp xã Minh An))

300.000

2

Trục đường QL 37 đoạn từ giáp ranh giới TTNT Trần Phú đến đỉnh đèo Lũng Lô giáp ranh giới tỉnh Sơn La

2.1

Đoạn từ giáp ranh giới TTNT Trần Phú đến hết ranh giới Trạm kiểm lâm cầu Gỗ

250.000

2.2

Đoạn từ cầu Gỗ đến hết ranh giới nhà ông Pháp (Lý)

260.000

2.3

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Hóa (Thắng) (đoạn qua khu trung tâm chợ xã)

370.000

2.4

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Bính (Hiên) Thôn Dạ

200.000

2.5

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới xã Thượng Bằng La

150.000

3

Đoạn từ chợ vào UBND xã Thượng Bằng La

200.000

4

Đoạn từ chợ vào trường trung học cơ sở Thượng Bằng La

160.000

5

Đoạn từ trường Trung học cơ sở Thượng Bằng La đến hết ranh giới nhà ông Cương thôn Cướm

120.000

6

Các tuyến đường khác còn lại

100.000

VIII

XÃ CÁT THỊNH

1

Trục đường QL 32

1.1

Đoạn từ ranh giới đất ông Sứ phía đối diện ranh giới đất ông Thức đến hết ranh giới đất ông Sơn (Nga) phía đối diện ranh giới đất ông Thủ

5.300.000

1.2

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Nghĩa (Na) (Giáp cống thoát nước) phía đối diện ranh giới đất ông Cường Vân

2.350.000

1.3

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Hải (Lụa) phía đối diện ranh giới đất ông Sự (Anh)

1.200.000

1.4

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Sơn Quy (giáp cống thoát nước)

660.000

1.5

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Phụng

150.000

1.6

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Vấn

140.000

1.7

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Bút

150.000

1.8

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Dũng

1.000.000

1.9

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất bà Toán

300.000

1.10

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới xã Suối Bu

150.000

2

Trục Đường QL 37

2.1

Đoạn từ giáp xã Tân Thịnh đến hết ranh giới nhà ông Hiệp phía đối diện hết ranh giới nhà ông Thẩm

160.000

2.2

Đoạn từ ranh giới nhà bà Được đến hết ranh giới nhà ông Hiệp

140.000

2.3

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Hải

600.000

2.4

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Quang (Quý)

120.000

2.5

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Hảo

370.000

2.6

Đoạn tiếp theo đến giáp ranh giới đất ông Sứ

3.500.000

2.7

Đoạn từ Ngã ba khe (Bưu điện) và phía đối diện (từ ranh giới nhà bà Mai) đến Đập tràn (cầu Ngòi Phà) giáp ranh giới TTNT Trần Phú

4.200.000

2.8

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Dân – Nụ

3.750.000

2.9

Đoạn từ ranh giới nhà bà Tuyết đến qua cầu Ngòi Lao (hết ranh giới đất ông Tráng)

910.000

2.10

Đoạn từ giáp ranh giới nhà bà Viễn (TTNT Trần Phú) đến hết ranh giới đất ông Bình (xã Cát Thịnh)

150.000

3

Các tuyến đường khác còn lại

100.000

IX

XÃ ĐỒNG KHÊ

1

Trục đường Quốc lộ 32

1.1

Đoạn từ giáp ranh giới thị trấn Sơn Thịnh đến lối rẽ nhà ông Cừ

510.000

1.2

Đoạn tiếp theo đến cống thoát nước (nhà ông Lăng)

350.000

1.3

Đoạn tiếp theo đến cột mốc Km 18

530.000

1.4

Đoạn tiếp theo đến cống thoát nước (nhà ông Sơn)

1.000.000

1.5

Đoạn tiếp theo đến cống thoát nước đường QL 32 (tại cổng nhà ông Nhưng)

800.000

1.6

Đoạn tiếp theo đến đường vào nhà ông Tèn

380.000

1.7

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới xã Đồng Khê

230.000

2

Các tuyến đường khác còn lại

100.000

X

XÃ SƠN LƯƠNG

1

Trục đường Quốc lộ 32

1.1

Đoạn từ giáp TTNT Liên Sơn đến đường rẽ đi bản Nậm Mười

1.200.000

1.2

Đoạn tiếp theo từ nhà ông Báu đến hết ranh giới xã (giáp xã Nậm Lành)

240.000

2

Đường liên thôn

2.1

Đoạn từ QL 32 (nhà ông Báu) rẽ đi bản Mười đến tiếp giáp ranh giới xã Nậm Mười

110.000

2.2

Đoạn từ QL 32 (nhà ông Hặc) rẽ đi hết ranh giới xã (giáp xã Nậm Lành)

120.000

2.3

Đoạn từ QL 32 (từ nhà ông Sa Văn Hòa) đến đầu cầu Sơn Lương (đi thủy điện Văn Chấn)

220.000

3

Các tuyến đường khác còn lại

100.000

XI

XÃ GIA HỘI

1

Trục đường QL 32

1.1

Đoạn từ Km 226 đến hết ranh giới nhà ông Lò Trung Viên

320.000

1.2

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Lò Văn Thêm

320.000

1.3

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới thôn Hải Chấn

220.000

1.4

Các đoạn đường còn lại của QL 32

200.000

2

Đoạn đường từ QL 32 đến giáp ranh giới thôn 6 xã Phong Dụ Thượng huyện Văn Yên (đường đi thủy điện Ngòi Hút 1)

160.000

3

Các tuyến đường khác còn lại

100.000

XII

XÃ NẬM BÚNG

1

Trục đường QL 32

1.1

Đoạn giáp xã Gia Hội (đầu thôn Nậm Cưởm) đến hết ranh giới đất ông Vinh

190.000

1.2

Đoạn tiếp theo đến nhà phổ cập thôn 5

350.000

1.3

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Nguyễn Quang Thuận

1.200.000

1.4

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Tường Nguyên

300.000

1.5

Đoạn từ nhà ông Tường Nguyên đến hết ranh giới nhà ông Nguyễn Văn Bình thôn Chấn Hưng 3

200.000

1.6

Đoạn từ nhà ông Nguyễn Văn Bình đến đường vào mỏ 3 Hà Quang thôn Nậm Chậu

110.000

1.7

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Triệu Y Đắc

230.000

1.8

Đoạn còn lại của Quốc lộ 32

170.000

2

Các tuyến đường khác còn lại

100.000

XIII

XÃ TÚ LỆ

1

Trục đường Quốc lộ 32

1.1

Đoạn từ giáp ranh giới huyện Mù Cang Chải đến ranh giới nhà ông Giang Sơn

400.000

1.2

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Viết Ơn

3.000.000

1.3

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Tuấn Vũ

2.000.000

1.4

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Hà Văn Đàm

3.650.000

1.5

Đoạn tiếp theo từ nhà ông Hà Văn Đàm đến hết ranh giới đất ông Tam (Sươi) (đoạn qua khu trung tâm xã, chợ)

6.000.000

1.6

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Dong (đoạn qua khu vườn ươm)

3.900.000

1.7

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Quyên (Dương)

1.450.000

1.8

Đoạn tiếp theo đến giáp ranh xã Nậm Búng

300.000

2

Đường liên xã đi vào xã Nậm Có

2.1

Từ trung tâm xã Tú Lệ đến giáp suối (Nậm Lùng)

1.060.000

2.2

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới ông Khải (Bản Phạ)

260.000

2.3

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới xã Tú Lệ (giáp xã Nậm Có, huyện Mù Cang Chải)

160.000

3

Các tuyến đường khác còn lại

100.000

XIV

XÃ NẬM LÀNH

1

Đoạn từ giáp xã Sơn Lương đến giáp ranh giới nhà ông Hoàng Phúc Hưng

170.000

2

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Lý Văn Ngân

160.000

3

Đoạn tiếp theo đến đầu cầu treo Sòng Pành

120.000

4

Đoạn từ Km 16 QL 32 đến giáp xã Gia Hội

190.000

5

Đoạn từ giáp xã Nghĩa Phúc (TX Nghĩa Lộ) đến ngã ba thôn Nậm Tộc

120.000

6

Các tuyến đường khác còn lại

100.000

XV

XÃ NẬM MƯỜI

1

Đoạn giáp xã Sơn Lương đến hết ranh giới đất ông Bàn Thừa Định (Hiện)

175.000

2

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất ông Dương

165.000

3

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới trường phổ thông Dân tộc Bán trú trung học cơ sở Nậm Mười

320.000

4

Đoạn tiếp theo đến ngã ba (nhà ông Lâm) rẽ đi thôn Nậm Biếu, Giằng Pằng

190.000

5

Đoạn từ ranh giới nhà ông Ngân đến ngã ba (nhà ông Lịch) rẽ đi thôn Làng Cò, Bó Siêu

150.000

6

Các tuyến đường khác còn lại

100.000

XVI

XÃ SÙNG ĐÔ

100.000

XVII

XÃ SUỐI QUYỀN

100.000

XVIII

XÃ SUỐI GIÀNG

 

1

Đoạn từ giáp ranh giới thị trấn Sơn Thịnh đến hết ranh giới nhà ông Vàng Xáy Sùng

160.000

2

Đoạn tiếp đến Ngã ba Giàng A, Giàng B

600.000

3

Đoạn tiếp đến hết ranh giới nhà ông Sổng A Phông

120.000

4

Đoạn từ cổng Làng Văn hóa Pang Cáng đến hết ranh giới nhà ông Vàng Nhà Khua

400.000

5

Đoạn từ nhà văn hóa truyền thống xã đến hết ranh giới nhà ông Tráng A Lâu

390.000

6

Đoạn từ ngã ba Cang Kỷ đến hết ranh giới nhà ông Mùa A Lâu

140.000

7

Các đường liên thôn khác còn lại

100.000

8

Đoạn từ nhà ông Vàng Nhà Khua đến ranh giới ông Trang A Lâu

250.000

XIX

XÃ SUỐI BU

1

Đoạn giáp ranh giới thị trấn Sơn Thịnh đến hết ranh giới nhà ông Trần Đình Cương

510.000

2

Đoạn tiếp theo đến cầu Suối Bu

300.000

3

Đoạn tiếp theo giáp ranh thôn Bản Hốc đến hết ranh giới xã (Đèo Ách)

185.000

4

Đoạn từ thôn Bản Hốc (Đồng Khê) đến hết ranh giới nhà ông Vàng Giống Dê thuộc thôn Ba Cầu

165.000

5

Đoạn từ Cổng Làng Văn hóa thôn Bu Thấp đến hết ranh giới nhà ông Mùa A Chu thuộc thôn Bu Cao

140.000

6

Các tuyến đường khác còn lại

100.000

XX

XÃ NGHĨA SƠN

1

Trục đường bê tông từ giáp ranh xã Nghĩa Phúc (Thị xã Nghĩa Lộ) đến hết bản Noong Khoang 1

1.1

Đoạn từ ranh giới nhà ông Lê Quốc Trung đến hết ranh giới nhà ông An Thế Quẫy

200.000

1.2

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Vũ Quang Nam

165.000

1.3

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Lò Văn Đoàn

150.000

1.4

Đoạn tiếp theo đến ranh giới nhà ông Hà Đình Thắng thôn Nậm Tộc 1

120.000

2

Các tuyến đường khác còn lại

100.000

XXI

XÃ AN LƯƠNG

1

Đoạn từ lối rẽ Mảm 2 đến gốc Khe Mạ

200.000

2

Đoạn tiếp theo từ gốc Khe Mạ đi đến đường rẽ Khe Cam

250.000

3

Đoạn tiếp theo từ lối rẽ Khe Cam đi đến ngã Ba Sài Lương

180.000

4

Đoạn từ nhà ông Sơ đến Trạm Y tế

150.000

5

Các đường liên thôn khác còn lại

100.000

6

Đoạn từ lỗi rẽ Mảm 2 đến nhà ông Tọi

150.000

7

Đoạn từ nhà ông Độ đến lỗi rẽ Mảm 2

160.000

Đánh giá bài viết!


 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận