Bảng giá đất ở tại Thành phố Yên Bái – tỉnh Yên Bái

0

Bảng giá đất ở tại Thành phố Yên Bái – tỉnh Yên Bái mới nhất theo Quyết định 28/2019/QĐ-UBND quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái (sửa đổi bởi Quyết định 13/2020/QĐ-UBND và Quyết định 36/2021/QĐ-UBND).


Quyết định quy định Bảng giá đất tại tỉnh Yên Bái

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 28/2019/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 30 tháng 12 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2020 TẠI TỈNH YÊN BÁI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định s 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thhành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ Quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TTBTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đt; định giá đất cụ thể và tư vn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết s 49/2019/NQ-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái thông qua quy định Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Văn bản số 335/TT.HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Thường trực Hội đng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điu chỉnh mức giá đt của Đoạn giáp ranh giới phường Đồng Tâm đến ngã sáu thuộc đường Âu Cơ đoạn đqua địa phận xã Tân Thịnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình s 887/TTr-STNMT ngày 19 tháng 12 năm 2019 về việc ban hành Quy định về Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định bảng giá đất năm 2015 tại tỉnh Yên Bái; Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định bảng giá đất năm 2015 tại tỉnh Yên Bái.

Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; người sử dụng đất tại tỉnh Yên Bái và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:
– Chính phủ;
– Bộ Tài chính;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Thường trực T
nh ủy;
– Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
– Ch
ủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội tnh;
– Như Điều 3;
– Sở Tư pháp (tự kiểm tra văn bản);
– Các s
, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
– Viện Kiểm sát nhân dân t
nh;
– T
òa án nhân dân tnh;
– HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
– Báo Yên Bái, Đài Phát thanh và TH t
nh;
– Công báo t
nh;
– Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
– Phó Chánh Văn phòng (đ.c Yên)
Đoàn ĐBQH, HĐND v
à UBND tnh;
– Lưu: VT, TH, 
XD, TC, TNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

 

Đỗ Đức Duy

 

QUY ĐỊNH

BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2020 TẠI TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành 
kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Bảng giá đất tại Quy định này thực hiện trong 05 năm (2020-2024), là căn cứ để thực hiện các nội dung sau:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

g) Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất;

h) Tính tiền hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân trc tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp;

i) Tính tiền hỗ trợ khNhà nước thu hồi đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;

k) Tính tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước.

2. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai.

2. Người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân có liên quan.

Chương II

LOẠI XÃ, LOẠI ĐÔ THỊ VÀ KHU VỰC TRONG BẢNG GIÁ ĐẤT

Điều 3. Xác định loại xã và loại đô thị

1. Trong xây dựng bảng giá đất, đối với đất nông nghiệp; đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn:

a) Toàn bộ các xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái là loại xã miền núi;

b) Đối với đất nông nghiệp tại các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái được xác định như tại các xã (là loại xã miền núi).

2. Tỉnh Yên Bái có 03 loại đô thị: Thành phố Yên Bái là đô thị loại III; thị xã NghĩLộ là đô thị loại IV; các thị trấn thuộc huyện là đô thị loại V.

Điều 4. Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất

Việc xác định khu vực để xây dựng bảng giá đất đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và các loại đất phi nông nghiệp khác theo từng xã được chia thành 2 khu vực quy định như sau:

Khu vực 1: Là các thửa đất tiếp giáp đường giao thông đường bộ, có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, bao gồm tất cả các thửa đất thuộc vị trí 1 theo quy định này;

Khu vực 2: Là khu vực còn lại trong địa giới hành chính xã, bao gồm các thửa đt không thuộc vị trí 1 theo quy định này.

Chương III

VỊ TRÍ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 5. Vị trí đất nông nghiệp

Loại đất nông nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai.

Đất nông nghiệp có 3 vị trí như sau:

1. Vị trí 1: Gồm những thửa đất có ít nhất 1 trong 3 yếu tố sau:

a) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đó đến ranh giới thửa đất có nhà ở ngoài cùng của nơi cư trú của cộng đồng dân cư gần nhất không vượt quá 1.000 m;

b) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đến giữa cổng chính của chợ hoặc điểm tiêu thụ nông sản tập trung không vượt quá 600 m;

c) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đến tim đường giao thông đường bộ, ranh giới bến bãi đường thủy, ranh giới bến bãi đường bộ, cổng chính ga tàu không vượt quá 500 m.

2. Vị trí 2: Gồm những thửa đất có ít nhất 1 trong 3 yếu tố sau:

a) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đến ranh giới thửa đất có nhà ở ngoài cùng của nơi cư trú của cộng đồng dân cư gần nhất từ trên 1.000 m đến 2.000 m;

b) Có khoảng ch theo đường đi thực tế từ tha đất đến giữa cổng chính của chợ hoặc điểm tiêu thụ nông sản tập trung từ trên 600 m đến 1.000 m;

c) Có khoảng cách theđường đi thực tế từ thửa đất đến tim đường giao thông đường bộ, ranh giới bến bãi đường thủy, ranh giới bến bãi đường bộ, cổng ga tàu từ trên 500 m đến 1.000 m.

3. Vị trí 3: Gồm nhng thửa đất không thuộc vị trí 1, vị trí 2.

4. Địa điểm tiêu thụ nông sản nêtại khoản 1, khoản 2 Điều này gồm chợ, nơi thu mua nông sản tập trung; đường giao thông đường bộ nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này là đường bộ có độ rộng đủ để sử dụng các phương tiện vận tải từ xe trâu, bò kéo hoặc tương đương trở lên.

Điều 6. Vị trí đất phi nông nghiệp

1. Loại đất phi nông nghiệp tại Quy định này thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai.

2. Căn cứ để xác định vị trí thửa đất phi nông nghiệp

Việc xác định vị trí của một thửa đất phi nông nghiệp được căn cứ vào khoảng cách từ thửa đất đó đến chỉ giới hành lang an toàn giao thông của tuyến đường giao thông chính và căn cứ vào kích thước chiều rộng của ngõ mà thửa đất đó tiếp giáp;

Đường giao thông chính tại phường, thị trấn là đường giao thông có trong Bảng giá đất.

Đường giao thông chính tại xã là đường giao thông có trong Bảng giá đất, trừ đường liên thôn khác còn lại.

3. Các vị trí của đất phi nông nghiệp

a) Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh thửa tiếp giáp chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính.

Đối với thửa đất không tiếp giáp vi chỉ giới hành lang đường vì bị ngăn cách bởi suối, kênh, mương và thủy hệ khác nhưng người sử dụng đất vẫn khai thác được thuận lợi của vị trí 1 thì khi xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất được áp dụng hệ số bằng 0,9 lần giá đất vị trí 1 trong bảng giá; chiều sâu thửa đất vẫn tính từ chỉ giới hành lang đường giao thông chính.

Thửa đất tiếp giáp với chỉ giới hành lang bảo vệ cầu, cống và các công trình giao thông khác mà chỉ gii hành lang bảo vệ các công trình đó không trùng với chỉ giới hành lang bảo vệ đường giao thông chính thì không được xác định là vị trí 1.

Thửa đất phi nông nghiệp trong phạvi cách chỉ giới hành lang đường không quá 20m, không tiếp giáp vi chỉ giới hành lang đường vì ngăn cách bởi thửa đất nông nghiệp của cùng một chủ sử dụng thì khi xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất được áp dụng hệ số bằng 0,9 lần giá đất vị trí 1 trong bảng giá. Phần diện tích theo chiều sâu trên 20m tính từ chỉ giới hành lanđường được áp dụng theo Khoản 1 Điều 7 Quy định này.

b) Vị trí 2: Áp dụng đốvới thửa đất trong ngõ của đường giathông chính, chiều rộng ngõ lớn hơn 3m, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính không quá 50m;

c) Vị trí 3Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, có mức độ thuận lợi cho đi lại và sinh hoạt kém hơn vị trí 2, cụ thể là thuộc một trong các yếu tố sau:

– Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ từ 2,5m đến 3m, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính không quá 50m;

– Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ lớn hơn 3m, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính từ trên 50m đến 200m.

d) Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, có mức độ thuận lợi cho đi lại và sinh hoạt kém hơn vị trí 3, cụ thể là thuộc một trong một trong các yếu tố sau:

– Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ dưới 2,5m, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính không quá 50m;

– Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ từ 2,5m đến 3m, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính từ trên 50m đến 200m;

– Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ trên 3m, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính trên 200m;

– Thửa đất trong các ngõ của vị trí 2, vị trí 3 quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính không quá 200m.

đ) Vị trí 5: Áp dụng cho những thửa đất thuộc các vị trí còn lại, không thuộc các vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4.

Chương IV

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 7. Nguyên tắc áp dụng giá đất

1. Thửa đất phi nông nghiệp mà có chiều sâu lớn hơn 20 m, tiếp giáp đường giao thông có trong Bảng giá đất, trừ đường liên thôn khác tại các xã, thì giá đất từng phần theo chiều sâu của thửa đất kể từ chỉ giới hành lang an toàn của đoạn đường đó được quy định như sau:

a) Diện tích của 20m đầu tiên tính bằng 100% giá đất vị trí 1 của đoạn đường đó;

b) Diện tích củchiều sâu từ trên 20m đến 40m tiếp theo tính bằng 50% giá đt vị trí 1 của đoạn đường đó;

c) Diện tích của chiều sâu từ trên 40m đến 60m tiếp thetính bằng 30% giá đất vị trí 1 của đoạn đường đó;

d) Diện tích của chiều sâu từ trên 60m tính bằng 20% giá đất vị trí 1 của đoạn đường đó;

đ) Thửa đất phi nông nghiệp không tiếp giáp với đường giao thông có trong bảng giá đất và thửa đất phi nông nghiệp tiếp giáp với đường liên thôn khác tại các xã thì không chia chiều sâu theo các Điểm a, b, c và d Khoản này;

e) Đối với việc xác định giá các thửa đất có chiều sâu thửa đất lớn và hình thể đặc thù thì giao Sở Tài nguyên và Môi trưng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan có liên quan xem xét, đề xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;

g) Trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất và khi tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân: Không áp dụng phân chia thửa đất theo chiều sâu, cả thửa đất được tính bằng một giá theo vị trí của thửa đất.

2. Hệ số theo chiều sâu trong trường hợp có nhiều thửa đất liền kề nhau của một chủ sử dụng đất

Trường hp khu đất của một chủ sử dụng đất gồm nhiều thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng đất thì toàn bộ khu đất đó được xác định như một thửa đất. Nếu khu đất đó có ít nhất một thửa tiếp giáp đường giao thông có trong bảng giá đất, trừ đường liên thôn khác tại các xã, mà có chiều sâu lớn thì giá đất từng phần theo chiều sâu kể từ chỉ giới hành lang an toàn giao thông của mỗi thửa đất phi nông nghiệp xác định theo Khoản 1 Điều này. Đi với thửa đất khi được xác định theo giá đất nông nghiệp thì thực hiện theo Khoản 6 Điều này.

3. Thửa đất có một cạnh tiếp giáp đường đi gồm đường giao thông chính, ngõ của đường giao thông chính, đường nhánh, ngõ của đường nhánh, nếu cạnh tiếp giáp với đường đi thuộc từ hai đoạn, hai vị trí có giá khác nhau trở lên thì lấy đường vuông góc với tim của đường đi (tại điểm giới hạn của hai đoạn, hai vị trí có giá khác nhau) làm ranh giới để phân chia thửa đất đó làm các phần và xác định diện tích của từng phần để áp giá theo đoạn hoặc vị trí tương ứng.

4. Thửa đất nằm trong ngõ mà ngõ đó nối trực tiếp với nhiều tuyến đường giao thông có giá đất khác nhau thì vị trí, giá đất của thửa đất đó được xác định theo tuyến đường giao thông gần nht.

5. Điểm giới hạn của các tuyến đường tại những nơi đường giao nhau là điểm giữa của các tuyến đường giao nhau đó chiếu vuông góc với chỉ giới hành lang đường.

6. Một thửa đất khi được xác định theo giá đất nông nghiệp thì không xác định giá đất theo chiều sâu thửa đất, giá của toàn bộ thửa đất được xác định theo Điều 10 Quy định này.

7. Một thửa đất tiếp giáp nhiều đường có giá đất khác nhau thì giá thửa đất đó được xác định theo đường có giá đất cao nhất.

8. Giá đất trong Bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng vi thời hạn sử dụng đất là 70 năm.

Điều 8. Điều kiện xác định giá đất

1. Giá đất phi nông nghiệp khi thực hiện giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuê đất áp dụng đối với đất đã có mặt bằng, trừ đất khai thác khoáng sản, công trình thủy điện và các trường hp tại Khoản 2 Điều này.

2. Trường hp khi thực hiện giađất có thu tiền sử dụng đất không qua đu giá hoặc cho thuế đất không qua đấu giá hoặc khi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp mà thửa đất phi nông nghiệp phải đào, đắp để có mặt bằng thì xác định giá đất như sau:

a) Đối với thửa đất do tổ chức sử dụng:

Căn cứ vào chi phí đào, đắp mặt bằng tương đương với khối lượng đào, đắp theo thiết kế được cơ quan có thẩm quyền thẩm định (theo quy định phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh), Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan xác định hệ số áp dụng giá đất như sau: Đối với thửa đất tại phường, thị trấn không được thấp hơn 0,6 lần so với giá của chính thửa đất đó trong điều kiện đã có mặt bằng; đối với thửa đất tại xã không được thấp hơn 0,5 lần so với giá của chính thửa đất đó trong điều kiện đã có mặt bằng.

Trường hợp tổ chức sử dụng đất đề nghị xác định chi phí đào, đắp mặt bằng để áp dụng hệ số giá đất khi đã thực hiện xong việc đào, đắp mà chi phí đào, đắp theo hóa đơn, chứng từ thực tế thấp hơn so với thiết kế, dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định thì lấy chi phí đào, đắp theo hồ sơ hoàn công, hóa đơn, chứng từ thực tế để tính.

b) Đối với thửa đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng:

Căn cứ vào chi phí đào, đắp mặt bằng tương đương với khối lượng đào, đắp theo thiết kế được cơ quan có thẩm quyền thẩm định (Phòng Quản lý đô thị thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ; Phòng Kinh tế và hạ tầng các huyện), Phòng Tài chính kế hoạch chủ trì, phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường; Chi cục Thuế và các cơ quan liên quan xác định hệ số áp dụng giá đất như sau: Đối với thửa đất tại phường, thị trấn không được thấp hơn 0,6 lần so với giá của chính thửa đất đó trong điều kiện đã có mặt bằng; đối với thửa đất tại xã không được thấp hơn 0,5 lần so với giá của chính thửa đất đó trong điều kiện đã có mặt bng;

c) Trường hợp người được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được áp dụng chính sách giảm tiền sử dụng đất thì áp dụng hệ số giá đất để tính tiền sử dụng đất trước, sau đó mới tính giảm trừ tiền sử dụng đất;

d) Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định thiết kế, dự toán và xác đnh chi phí đào, đắp mặt bằng để áp dụng hệ số giá đất.

Điều 9. Giá đất nông nghiệp

1. Giá các loại đất nông nghiệp được quy định tại Bảng 1 ban hành kèm theo Quy định này.

2. Đối với đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, thị trấn:

– Giá đất rừng sản xuất trong địa giới hành chính phường là 21.000 đồng/m2.

– Giá đất nông nghiệp (trừ đất rng sản xuất) trong địa giới hành chính phường cao hơn mức giá đất nông nghiệp cùng v trí quy đnh trong Bảng giá đất 5.000 đồng/m2.

– Giá đất nông nghiệp (trừ đất rừng sản xuất) trong địa giới hành chính thị trấn cao hơn mức giá đất nông nghiệp cùng vị trí quy định trong Bảng giá đất 4.000 đồng/m2.

3. Giá đất nông nghiệp (trừ đất rng sản xuất) trong khu dân cư thuộc địa giới hành chính xã cao hơn mức giá đất nông nghiệp cùng vị trí quy định trong Bảng giá đất 2.000 đồng/m2.

4. Giá đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng bằng 0,8 lần giá đất rừng sản xuất có cùng vị trí.

5. Giá đất nông nghiệp khác tính bằng 1,5 lần giá đất trồng cây lâu năm có cùng vị trí.

Điều 10. Giá đất ở

1. Giá đất ở vị trí 1 tại thành phố Yên Bái quy định tại Bảng 2 ban hành kèm theo Quy định này.

2. Giá đất ở vị trí 1 tại thị xã Nghĩa Lộ quy định tại Bảng 3 ban hành kèm theo Quy định này.

3. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Mù Cang Chải quy định tại Bảng 4 ban hành kèm theo Quy định này.

4. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Trạm Tấu quy định tại Bảng 5 ban hành kèm theo Quy định này.

5. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Văn Chấn quy định tại Bảng 6 ban hành kèm theo Quy định này.

6. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Văn Yên quy định tại Bảng 7 ban hành kèm theo Quy định này.

7. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Trấn Yên quy định tại Bảng 8 ban hành kèm theo Quy định này.

8. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Yên Bình quy định tại Bảng 9 ban hành kèm theo Quy định này.

9. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Lục Yên quy định tại Bảng 10 ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 11. Giá đất của các vị trí đất ở tại phường, thị trấn

1. Giá đất vị trí 1: Được quy định tại Điều 10 quy định này. Trường hợp thửa đất có chiu sâu lớn thì áp dụng quy định tại Điu 7 Quy định này.

2. Giá đất vị trí 2: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 2 quy định bằng 40% giá đất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 2 quy định bằng 30% giá đất vị trí 1.

3. Giá đất vị trí 3: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 3 quy định bằng 30% giá đất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 3 quy định bằng 20% giá đất vị trí 1.

4. Giá đất vị trí 4: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 4 quy định bằng 20% giá đất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 4 quy định bằng 10% giá đất vị trí 1.

5. Giá đất vị trí 5: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 5 quy định bằng 10% giá đất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 5 quy định bằng 8% giá đất vị trí 1.

6. Giá đt ở tối thiểu tại đô thị

a) Đi với các phường thuộc thành phố Yên Bái giá đất ở tối thiểu là 250.000 đồng/m2; các phường thuộc thị xã Nghĩa Lộ giá đất ở tối thiểu là 200.000 đồng/m2; các thị trấn giá đất ở tối thiểu là 150.000 đồng/m2;

b) Trường hợp giá đất tại các vị trí tính theo tỷ lệ so với vị trí 1 quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5 Điều này hoặc thửa đất có chiều sâu lớn được áp dụng hệ số mà giá đất thấp hơn giá đất ở tối thiểu thì áp dụng bằng giá đất ở tối thiểu quy định tại điểm a khoản này.

Điều 12. Giá đất của các vị trí đất ở tại các xã

1. Giá đất vị trí 1: Được quy định tại Điều 10 Quy định này. Trường hợp thửa đất có chiều sâu lớn thì áp dụng quy định tại Điều 7 Quy định này.

2. Giá đất vị trí 2: Đối với các xã thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 2 quy định bằng 40% giá đất vị trí 1; đối với các xã thuộc các huyện, giá đất vị trí 2 quy định bằng 50% giá đất vị trí 1.

3. Giá đất vị trí 3: Đối với các xã thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 3 quy định bằng 30% giá đất vị trí 1; đối với các xã thuộc các huyện, giá đất vị trí 3 quy định bằng 30% giá đất vị trí 1.

4. Giá đất vị trí 4: Đối với các xã thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 4 quy đnh bằng 20% giá đất vị trí 1; đối với các xã thuộc các huyện, giá đất vị trí 4 quy định bng 10% giá đất vị trí 1.

5. Giá đất vị trí 5: Đối với các xã thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 5 quy định bằng 10% giá đất vị trí 1; đối với các xã thuộc các huyện, giá đất vị trí 5 quy định bằng 8% giá đt vị trí 1.

6. Giá đất ở tối thiểu tại nông thôn

a) Giá đất ở tối thiểu tại các xã thuộc thành phố Yên Bái là 150.000 đồng/m2; giá đất ở tối thiểu tại các xã còn lại là 100.000 đồng/m2.

b) Trường hợp giá đất tại các vị trí tính theo tỷ lệ so với vị trí 1 quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5 Điều này hoặc thửa đất có chiu sâu lớn được áp dụng hệ số mà giá đất thấp hơn giá đất ở tối thiểu thì áp dụng bằng giá đất ở tối thiểu quy định tại Điểm a Khoản này.

Điều 13. Giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

1. Giá đất sử dụng vào các mục đích như: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất quốc phòng, đất an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp không kinh doanh được tính bằng giá đất ở có cùng vị trí.

2. Giá đất xây dựng công trình sự nghiệp có kinh doanh được tính bằng 0,8 lần giá đất ở có cùng vị trí.

3. Giá đất thương mại, dịch vụ được tính bằng 0,8 lần giá đất ở có cùng vị trí.

4. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được tính bằng 0,6 ln giá đất ở có cùng vị trí, trừ giá đất trong các khu, cụm công nghiệp quy định tại Khoản 8 Điu này.

5. Giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng không kinh doanh là 15.000 đồng/m2.

Giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh được tính bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ có cùng vị trí.

6. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng tính bằng 0,5 lần giá đất nuôi trồng thủy sản.

Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trng thủy sản là 8.000 đng/m2.

Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, sui và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản được tính bằng giá đất phi nông nghiệp cùng vị trí.

7. Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất phi nông nghiệp khác được tính bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ có cùng vị trí.

8. Giá đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại Bảng 11 ban hành kèm theo Quy định này và áp dụng chung cho tất cả các vị trí đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

9. Trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định (không phải đất do Nhà nước giao); đất tổ chức đang sử dụng có nguồn gốc từ đất ở hoặc có nguồn gốc từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân mà không do Nhà nước giao, thì giá đất bằng giá đất ở có cùng vị trí.

10. Giá đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng bng 0,5 ln giá đất sản xut, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ có cùng vị trí.

11. Trường hợp giá đất tại các vị trí tính theo tỷ lệ so với vị trí 1 hoặc giá đất trong thửa đất có chiều sâu lớn được áp dụng hệ số mà thấp hơn giá đất tối thiểu thì được áp dụng bằng giá đất tối thiểu như sau:

a) Giá đất sử dụng vào các mục đích: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất quốc phòng, đất an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp không kinh doanh được tính bằng giá đất ở tối thiểu;

b) Giá đất xây dựng công trình sự nghiệp có kinh doanh; đất thương mại, dịch vụ tối thiểu: Bằng 0,8 lần giá đất ở tối thiểu;

c) Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ ti thiểu: Bằng 0,6 lần giá đất ở tối thiểu;

d) Giá các loại đất phi nông nghiệp khác còn lại tối thiểu: Bằng 0,5 lần giá đất ở ti thiểu.

Điều 14. Giá đất chưa sử dụng

1. Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng giá đất được xác định bằng 0,8 lần giá của loại đất liền kề, có cùng vị trí đã được xác định mục đích sử dụng.

2. Đất chưa sử dụng khi được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng vào mục đích nào thì giá đất được tính bằng giá của loại đất đó cùng vị trí.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Xử lý chuyển tiếp

Các trường hp đã nộp đầy đủ hồ sơ hp lệ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ để thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định từ trước ngày 01 tháng 01 năm 2020 mà đến ngày 01 tháng 01 năm 2020 cơ quan thuế chưa có văn bản xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai thì áp dụng theo quy định tại Quyết định số 39/2014/QĐ-UBNĐ ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định bảng giá đất năm 2015 tại tỉnh Yên Bái và Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định bảng giá đất năm 2015 tại tỉnh Yên Bái và hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định hiện hành.

Điều 16. Bổ sung, điều chỉnh Bảng giá đất

1. Bổ sung, điều chỉnh Bảng giá đất

Khi Chính phủ điều chnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự hoặc khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong Bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên hoặc khi hình thành những tuyến đường mới cần bổ sung vào Bảng giá đt hoặc thay đổi về mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường, vị trí đất cần điều chỉnh Bảng giá đất đã ban hành thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản đề xuất điều chỉnh Bảng giá đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định bổ sung, điều chỉnh Bảng giá đất.

2. Nội dung điều chỉnh Bảng giá đất

a) Điều chỉnh giá của một loại đất hoặc một số loại đất hoặc tất cả các loại đất trong Bảng giá đất;

b) Điều chỉnh Bảng giá đất tại một vị trí đất hoặc một số vị trí đất hoặc tất cả các vị trí đất.

3. Giá đất trong bảng giá đất điều chỉnh phải phù hợp với khung giá đất và quy định về mức chênh lệch giá đất tại khu vực giáp ranh quy định tại Khoản 2 Đi13 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.

Điều 17. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Quy định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc thì báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.


Bảng giá đất ở tại Thành phố Yên Bái

A. ĐẤT Ở ĐÔ THỊ (ĐÔ THỊ LOẠI III)

Số thứ tự Tên đường Giá đất vị trí 1 (đồng/m2)
I TẠI CÁC PHƯỜNG: Đồng Tâm, Yên Thịnh, Minh Tân, Yên Ninh, Nguyễn Thái Học, Hồng Hà, Nguyễn Phúc
1 Đường Đinh Tiên Hoàng

(Từ giáp địa giới huyện Yên Bình đến ngã tư Km5 – giao với các đường Yên Ninh, Nguyễn Tất Thành, Điện Biên)

1.1 Từ giáp địa giới huyện Yên Bình đến gặp đường Yên Thế 6.300.000
1.2 Đoạn tiếp theo đến gặp đường Lương Văn Can 8.400.000
1.3 Đoạn tiếp theo đến giáp đất Bệnh viện Tràng An 12.000.000
1.4 Đoạn tiếp theo đến gặp đường Nguyễn Đức Cảnh 16.800.000
1.5 Đoạn tiếp theo đến giáp ranh giới phường Đồng Tâm 21.000.000
1.6 Đoạn tiếp theo đến ngã tư Km 5 (giao với các đường Yên Ninh, Nguyễn Tất Thành, Điện Biên) 25.000.000
2 Đường Điện Biên (Từ ngã tư Km 5 (giao với các đường Yên Ninh, Nguyễn Tất Thành, Đinh Tiên Hoàng) đến ngã năm Cao Lanh)
2.1 Từ ngã tư Km 5 đến gặp đường Quang Trung 30.000.000
2.2 Đoạn tiếp theo đến hết đất cổng Công ty CP xây lắp Thủy lợi Thủy điện 30.000.000
2.3 Đoạn tiếp theo đến đầu cầu Dài 25.500.000
2.4 Đoạn tiếp theo đến ngã tư Cao Thắng 21.600.000
2.5 Đoạn tiếp theo đến ngã năm Cao Lanh (Ranh giới phường Yên Ninh với phường Nguyễn Thái Học) 23.500.000
3 Đường Hoàng Hoa Thám (Từ ngã năm Cao Lanh đến cống Ngòi Yên)
3.1 Đoạn từ ngã năm Cao Lanh đến giáp đường sắt Hà Nội – Yên Bái 15.000.000
3.2 Đoạn tiếp theo đến hết đường Hoàng Hoa Thám 15.000.000
4 Đường Trần Hưng Đạo (Từ cống Ngòi Yên đến ngã tư cầu Yên Bái)
4.1 Từ cống Ngòi Yên đến phố Dã Tượng 15.000.000
4.2 Đoạn tiếp theo đến phố Mai Hắc Đế 13.000.000
4.3 Đoạn tiếp theo đến đầu phố Nguyễn Du 12.000.000
4.4 Đoạn tiếp theo đến ngã tư đầu cầu Yên Bái 10.500.000
5 Đường Nguyễn Phúc (Từ ngã tư cầu Yên Bái đến hết địa giới phường Nguyễn Phúc)
5.1 Từ cầu Yên Bái đến hết đất Trạm điện 5.500.000
5.2 Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất Khí tượng 3.500.000
5.3 Đoạn tiếp theo đến gặp ngã ba Âu Lâu 3.500.000
5.4 Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới CTCP Kinh doanh chế biến lâm sản xuất khẩu Yên Bái 4.000.000
5.5 Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới phường Nguyễn Phúc 3.000.000
6 Đường Lê Hồng Phong (Từ ngã ba Âu Lâu đến ngã tư Nam Cường)
6.1 Đoạn từ ngã ba Âu Lâu đến hết đất số nhà 377 5.500.000
6.2 Đoạn tiếp theo đến đường sắt cắt ngang 5.000.000
6.3 Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới phường Nguyễn Phúc 4.700.000
6.4 Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới trường Lê Hồng Phong 5.500.000
6.5 Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới cây xăng vật tư 5.500.000
6.6 Đoạn còn lại đến giáp vị trí 1 đường Thành Công 9.300.000
7 Đường Thành Công (Từ ngã tư Nam Cường đến đường sắt cắt đường ngang khu cống Ngòi Yên)
7.1 Từ ngã tư Nam Cường đi về phía ga đến hết đất số nhà 40 và ngõ 22 9.300.000
7.2 Đoạn tiếp theo đến gặp phố Tô Hiến Thành 8.000.000
7.3 Đoạn tiếp theo qua đường Thành Công cải tạo đến sau vị trí 1 đường Nguyễn Thái Học 15.000.000
7.4 Đoạn từ vị trí 1 đường Thành Công cải tạo đến hết đất số nhà 14 và số nhà 9 9.000.000
7.5 Đoạn tiếp theo đến hết đất Chi cục Thi hành án thành phố 8.600.000
7.6 Đoạn tiếp theo đến sau vị trí 1 đường Nguyễn Thái Học 8.200.000
7.7 Đoạn sau vị trí 1 đường Nguyễn Thái Học gặp đường Hoàng Hoa Thám 7.000.000
8 Đường Thanh Niên (Từ ngã ba cửa ga Yên Bái ven bờ sông Hồng đến gặp đường Nguyễn Phúc)
8.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Trần Hưng Đạo đến gặp phố Yết Kiêu 9.000.000
8.2 Đoạn tiếp theo đến gặp phố Dã Tượng 4.800.000
8.3 Đoạn tiếp theo đến gặp phố Đinh Liệt 4.200.000
8.4 Đoạn tiếp theo đến gặp phố Đào Duy Từ 3.000.000
8.5 Đoạn tiếp theo đến sau vị trí 1 đường Nguyễn Phúc 2.400.000
9 Phố Yết Kiêu (Từ đầu nam chợ Yên Bái đến gặp đường Thanh Niên)
9.1 Đoạn sau vị trí 1 đường Trần Hưng Đạo đến hết đất số nhà 25 9.000.000
9.2 Đoạn tiếp theo đến gặp đường Thanh Niên 5.700.000
10 Phố Mai Hắc Đế (Từ đường Trần Hưng Đạo gặp đường Thanh Niên)
10.1 Từ sau vị trí 1 đường Trần Hưng Đạo vào 50m 5.040.000
10.2 Đoạn tiếp theo đến gặp vị trí 1 đường Thanh Niên 3.600.000
11 Phố Nguyễn Cảnh Chân (Từ đường Trần Hưng Đạo gặp đường Thanh Niên) 3.000.000
12 Phố Nguyễn Du (Từ nhà thi đấu TDTT đến gặp đường Hòa Bình)
12.1 Từ sau vị trí 1 đường Trần Hưng Đạo đến giáp vị trí 1 đường Nguyễn Thái Học 5.000.000
12.2 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Nguyễn Thái Học tiếp theo đến sau vị trí 1 đường Hòa Bình 4.300.000
13 Phố Trần Đức sắc (Đoạn sau vị trí 1 đường Nguyễn Thái Học đến sau vị trí 1 đường Hòa Bình) 3.600.000
14 Phố Tô Ngọc Vân (Đoạn sau vị trí 1 đường Nguyễn Thái Học đến sau vị trí 1 đường Hòa Bình) 3.600.000
15 Phố Mai Văn Ty (Từ phố Tô Ngọc Vân đến phố Trần Đức Sắc) 3.000.000
16 Phố Phó Đức Chính
16.1 Từ sau vị trí 1 đường Trần Hưng Đạo đến sau vị trí 1 đường Nguyễn Thái Học 4.000.000
16.2 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Nguyễn Thái Học đến giáp vị trí 1 đường Hòa Bình 4.000.000
17 Đường Lý Thường Kiệt (Từ ngã tư Nam Cường đến ngã năm Cao Lanh)
17.1 Đoạn từ ngã tư Nam Cường đi Cao Lanh đến hết đất số nhà 40 và ngõ 11 9.300.000
17.2 Đoạn tiếp theo đến gặp đường Lý Đạo Thành 7.500.000
17.3 Đoạn tiếp theo đến vị trí 1 đường Nguyễn Thái Học 13.000.000
18 Đường Trần Bình Trọng (Đoạn từ sau vị trí 1 đường Lê Hồng Phong đến gặp đường Phạm Ngũ Lão) 7.500.000
19 Đường Yên Ninh (Từ ngã tư Nam Cường đến ngã tư Km 5 – giao với các đường Nguyễn Tất Thành, Điện Biên, Đinh Tiên Hoàng)
19.1 Đoạn từ ngã tư Nam Cường đến hết đất Trạm viễn thông Nam Cường và hết đất số nhà 27 9.300.000
19.2 Đoạn tiếp theo đến cổng nhà khách Trường Sơn và hết đất số nhà 134 6.300.000
19.3 Đoạn tiếp theo đến gặp đường Cao Thắng 5.000.000
19.4 Đoạn tiếp theo đến hết cổng Trường tiểu học Yên Ninh 7.000.000
19.5 Đoạn tiếp theo đến đầu cầu Bệnh viện Sản nhi 7.000.000
19.6 Đoạn tiếp theo đến gặp đường Thành Trung 10.000.000
19.7 Đoạn tiếp theo đến Tòa án thành phố 9.000.000
19.8 Đoạn tiếp theo đến gặp đường Quang Trung 11.000.000
19.9 Đoạn tiếp theo đến ngã tư Km 5 13.000.000
20 Đường Hồ Xuân Hương (Từ sau vị trí 1 đường Hoàng Hoa Thám đến cầu Trầm)
20.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Hoàng Hoa Thám đến hết đất chợ Yên Ninh 6.600.000
20.2 Đoạn tiếp theo đến hết đất số nhà 94 4.000.000
20.3 Đoạn tiếp theo đến hết đất nhà bà Hòa (cổng trường Lý Tự Trọng) 2.400.000
20.4 Đoạn tiếp theo đến cầu Trầm 1.800.000
21 Đường Kim Đồng (Từ ngã tư Bệnh viện Sản Nhi đến gặp đường Điện Biên – ngã ba cầu Dài)
21.1 Từ sau vị trí 1 đường Yên Ninh đến hết đất số nhà 46 8.200.000
21.2 Đoạn tiếp theo đến tới số nhà 406 5.500.000
21.3 Đoạn tiếp theo đến sau vị trí 1 đường Điện Biên 8.200.000
22 Đường Đá Bia (Từ ngã tư bệnh viện Sản Nhi đến cầu nghĩa trang Đá Bia)
22.1 Từ vị trí 1 đường Yên Ninh vào 50 m 3.000.000
22.2 Đoạn tiếp theo đến hết số nhà 41 1.800.000
22.3 Đoạn tiếp theo đến hết khu tập thể bệnh viện cũ (Cống qua đường) 1.200.000
22.4 Đoạn tiếp theo đến Nghĩa trang Đá Bia 600.000
23 Đường Quang Trung (Từ đường Yên Ninh khu trường Nguyễn Huệ gặp đường Điện Biên Km 4)
23.1 Từ vị trí 1 đường Yên Ninh vào 50m 10.200.000
23.2 Đoạn tiếp theo đến cách vị trí 1 đường Điện Biên 50m 9.500.000
23.3 Đoạn còn lại 50m gặp vị trí 1 đường Điện Biên 12.000.000
24 Đường Lê Lợi (Từ ngã tư km 4 đến cầu Bảo Lương)
24.1 Từ vị trí 1 đường Điện Biên đến đầu cầu Đ2 (cầu thứ hai) 8.000.000
24.2 Đoạn tiếp theo đến hết cổng nhà máy Sứ 6.000.000
24.3 Đoạn từ ngã ba nhà máy Sứ đến cầu Bảo Lương 5.000.000
25 Đường Trần Phú (Từ ngã ba Ngân hàng Nhà nước đến hết ranh giới phường Yên Thịnh)
25.1 Từ sau vị trí 1 đường Điện Biên đến cổng trường SOS 6.000.000
25.2 Đoạn tiếp theo đến sau vị trí 1 đường Âu Cơ 7.000.000
25.3 Đoạn từ sau Quán Đá đến hết ranh giới phường Đồng Tâm 7.000.000
25.4 Đoạn tiếp theo đến gặp đường Lương Văn Can 6.000.000
25.5 Đoạn tiếp theo đến gặp đường Đầm Lọt 5.000.000
25.6 Đoạn tiếp theo đến hết đất Công ty TNHH xây dựng tổng hợp Phúc Lộc 3.500.000
25.7 Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới phường Yên Thịnh 2.500.000
26 Đường Lê Văn Tám (Từ ngã ba Km 6 qua Trung tâm GTVL đến ngã ba Ngân hàng Nông nghiệp)
26.1 Từ hết vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng đến hết đất số nhà 216 8.400.000
26.2 Đoạn tiếp theo đến số nhà 60 7.600.000
26.3 Đoạn tiếp theo đến giáp vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng 8.400.000
27 Đường Trần Quốc Toản (Từ chợ Đồng Tâm qua Sở Xây dựng đến Ngân hàng Nhà nước)
27.1 Đoạn sau vị trí 1 đường Điện Biên (chợ Km 4) đến hết đất số nhà 67 6.000.000
27.2 Đoạn tiếp theo đến giáp vị trí 1 đường Điện Biên (Ngân hàng Nhà nước) 4.000.000
28 Phố Tô Hiệu (Từ cổng Sở Giáo dục đến gặp đường Hà Huy Tập)
28.1 Từ sau vị trí 1 đường Yên Ninh đến sâu 50 m 8.000.000
28.2 Đoạn tiếp theo đến ngã ba khán đài A sân vận động Thanh Niên 6.000.000
28.3 Đoạn từ ngã ba khán đài A sân vận động Thanh Niên đến gặp đường Ngô Gia Tự 4.500.000
28.4 Đoạn từ ngã ba khán đài A sân vận động Thanh Niên qua trường tiểu học Nguyễn Trãi đến gặp đường Hà Huy Tập 4.500.000
29 Phố Võ Thị Sáu (Từ đường Yên Ninh đến gặp đường Ngô Gia Tự) 8.000.000
30 Đường Ngô Gia Tự (Từ ngã ba Bưu điện tỉnh đến gặp đường Hà Huy Tập)
30.1 Từ sau vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng vào sâu 50 m 10.000.000
30.2 Đoạn tiếp theo đến gặp phố Võ Thị Sáu 7.200.000
30.3 Đoạn tiếp theo đến gặp đường Hà Huy Tập 6.000.000
31 Phố Ngô Sĩ Liên
31.1 Từ vị trí 1 đường Trần Phú đến gặp ngã ba 5.500.000
31.2 Đoạn tiếp theo đến hết tiểu khu Hào Gia (giáp suối) 4.000.000
32 Đường Nguyễn Đức Cảnh (Từ chợ Km 6 đến gặp đường Trần Phú)
32.1 Đoạn sau vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng đến cách vị trí 1 đường Nguyễn Tất Thành 50m (Cả hai bên đường Nguyễn Tất Thành) 10.000.000
32.2 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Nguyễn Tất Thành vào 50m 10.000.000
32.3 Đoạn tiếp theo đến giáp vị trí 1 đường Trần Phú 7.000.000
33 Đường Lương Văn Can (Từ ngã ba Nhà thờ Km 7 đến gặp đường Trần Phú)
33.1 Đoạn sau vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng đến đầu cầu 4.000.000
33.2 Đoạn tiếp theo đến cách vị trí 1 đường Trần Phú 50m 3.500.000
33.3 Đoạn tiếp theo đến giáp vị trí 1 đường Trần Phú 4.000.000
34 Đường Bảo Lương (Từ ngã tư km 2 đến gặp đường Lê Lợi)
34.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Điện Biên vào 100 m 8.500.000
34.2 Đoạn tiếp theo đến gặp đường Lê Lợi 6.000.000
35 Đường Cao Thắng (Từ sau VT1 đường Điện Biên đến VT1 đường Yên Ninh)
35.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Điện Biên đến đường lên sân bóng Hoàng Nam 8.500.000
35.2 Đoạn tiếp theo đến giáp VT1 đường Yên Ninh 6.000.000
36 Đường Hòa Bình (Từ ngã ba tiếp giáp đường Thành Công đến giáp vị trí 1 đường Nguyễn Phúc)
36.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Thành Công đến giáp trụ sở UBND phường Nguyễn Thái Học 6.000.000
36.2 Đoạn tiếp theo đến giáp vị trí 1 đường Nguyễn Phúc 5.000.000
37 Phố Trần Nguyên Hãn (Từ đường Trần Hưng Đạo gặp đường Thanh Niên)
37.1 Từ sau vị trí 1 đường Trần Hưng Đạo vào 50m 4.300.000
37.2 Đoạn tiếp theo đến gặp vị trí 1 đường Thanh Niên 3.600.000
38 Phố Trần Quang Khải (Từ đường Trần Hưng Đạo gặp đường Thanh Niên)
38.1 Từ sau vị trí 1 đường Trần Hưng Đạo vào 50 m 4.300.000
38.2 Đoạn tiếp theo đến gặp vị trí 1 đường Thanh Niên 3.600.000
39 Phố Đinh Lễ (Từ đường Trần Hưng Đạo đến gặp đường Thanh Niên)
39.1 Từ sau vị trí 1 đường Trần Hưng Đạo vào 50 m 4.300.000
39.2 Đoạn tiếp theo đến gặp vị trí 1 đường Thanh Niên 3.600.000
40 Phố Đinh Liệt (Từ đường Trần Hưng Đạo khu trường Lý Thường Kiệt gặp đường Thanh Niên)
40.1 Từ sau vị trí 1 đường Trần Hưng Đạo vào 50 m 4.300.000
40.2 Đoạn tiếp theo đến gặp vị trí 1 đường Thanh Niên 3.600.000
41 Phố Đào Duy Từ
41.1 Từ sau vị trí 1 đường Trần Hưng Đạo vào 50 m 3.000.000
41.2 Đoạn tiếp theo đến gặp vị trí 1 đường Thanh Niên 2.700.000
42 Đường Thanh Liêm (Đoạn sau vị trí 1 đường Lê Văn Tám đến gặp đường Hà Huy Tập) 4.000.000
43 Phố Hoà Cường (Từ ngã ba Công ty CPXDGT đường Lê Hồng Phong gặp đường Hòa Bình) 2.500.000
44 Phố Dã Tượng (Từ đường Trần Hưng Đạo gặp đường Thanh Niên) 5.000.000
45 Đường Nguyễn Thái Học (Từ ngã năm Cao Lanh đến ngã tư cầu Yên Bái)
45.1 Đoạn từ ngã năm Cao Lanh đến đến gặp đường Thành Công rẽ ra đường Hoàng Hoa Thám 16.000.000
45.2 Đoạn tiếp theo đến gặp phố Nguyễn Du 15.000.000
45.3 Đoạn tiếp theo đến đầu cầu Yên Bái 14.000.000
46 Phố Đào Tấn (Từ sau vị trí 1 phố Đỗ Văn Đức đến sau vị trí 1 phố Yên Hòa) 7.000.000
47 Đường Hoàng Văn Thụ
47.1 Sau vị trí 1 đường Kim Đồng đến hết số nhà 17 7.000.000
47.2 Đoạn tiếp theo đến cống qua đường (hết đất nhà ông Bằng) 5.000.000
47.3 Đoạn tiếp theo đến sau vị trí 1 đường Quang Trung 7.000.000
48 Đường Lý Tự Trọng 7.000.000
49 Đường Phan Đăng Lưu (Từ ngã ba Công đoàn tỉnh đến gặp đường Thanh Liêm)
49.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng đến hết cổng trường Yên Thịnh 4.000.000
49.2 Đoạn tiếp theo đi 100m 3.000.000
49.3 Đoạn tiếp theo đến giáp vị trí 1 đường Thanh Liêm 3.000.000
50 Đường Yên Bái – Văn Tiến (Từ ngã tư cầu Báo Lương đến hết ranh giới phường Yên Ninh) 4.000.000
51 Phố Đoàn Thị Điểm (Từ đường Trần Hưng Đạo đến gặp phố Trần Nguyên Hãn)
51.1 Từ sau vị trí 1 đường Trần Hưng Đạo vào 50 m 4.000.000
51.2 Đoạn tiếp theo đến gặp vị trí 1 phố Trần Nguyên Hãn 3.000.000
51.3 Từ sau vị trí 1 phố Trần Nguyên Hãn đến gặp vị trí 1 phố Mai Hắc Đế 3.300.000
51.4 Từ sau vị trí 1 phố Mai Hắc Đế đến gặp vị trí 1 phố Dã Tượng 2.700.000
52 Phố Bùi Thị Xuân (Từ đường Trần Hưng Đạo đến gặp phố Trần Nguyên Hãn) 2.500.000
53 Phố Lê Quý Đôn (Đường ngang đi phía Đông nam Trường Lý Thường Kiệt)
53.1 Từ sau vị trí 1 đường Trần Hưng Đạo vào 50 m 4.000.000
53.2 Đoạn tiếp theo đến gặp vị trí 1 đường Thanh Niên 3.000.000
54 Phố Tuệ Tĩnh (Từ đường Thành Công vào Bệnh viện thành phố) 5.000.000
55 Đường Lý Đạo Thành (Từ sau vị trí 1 đường Lý Thường Kiệt qua ven hồ Công viên gặp giáp vị trí 1 đường Thành Công) 7.000.000
56 Đường Hà Huy Tập (Từ phố Tô Hiệu gặp đường Thanh Liêm) 3.000.000
57 Đường vào trường Nguyễn Trãi
57.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Yên Ninh vào 50m 3.000.000
57.2 Đoạn tiếp theo đến cổng trường Nguyễn Trãi 2.000.000
58 Đường Lương Yên (Từ UBND phường Yên Thịnh đi xã Tân Thịnh)
58.1 Đoạn sau vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng vào 100 m 2.700.000
58.2 Đoạn tiếp theo đến cách vị trí 1 đường Nguyễn Tất Thành 50m 2.400.000
58.3 Đoạn tiếp theo đến gặp vị trí 1 đường Nguyễn Tất Thành 3.600.000
58.4 Đoạn sau vị trí 1 đường Nguyễn Tất Thành vào 50m 3.600.000
58.5 Đoạn tiếp theo đến giáp đất xã Tân Thịnh 2.000.000
59 Đường Lê Chân (Đoạn từ sau vị trí 1 đường Yên Ninh đến giáp ranh giới phường Nam Cường) 5.000.000
60 Phố Phùng Khắc Khoan (Từ đường Hòa Bình đoạn đường sắt cắt ngang gặp đường Lê Hồng Phong)
60.1 Từ sau vị trí 1 đường Hòa Bình đến cách vị trí 1 đường Lê Hồng Phong 50 m 3.000.000
60.2 Đoạn tiếp theo đến gặp vị trí 1 đường Lê Hồng Phong 4.000.000
61 Đường Nguyễn Khắc Nhu
61.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Lê Hồng Phong vào 50 m 5.000.000
61.2 Đoạn tiếp theo đến cách vị trí 1 đường Hòa Bình 50m 4.000.000
61.3 Đoạn tiếp theo gặp vị trí 1 đường Hòa Bình 4.000.000
62 Đường Phạm Ngũ Lão
62.1 Từ sau vị trí 1 đường Trần Bình Trọng vào 50m 2.100.000
62.2 Đoạn tiếp theo 100m 1.500.000
62.3 Đoạn còn lại đến hết đất nhà ông Sinh 1.200.000
63 Đường Lê Trực (Từ đường Trần Phú qua Trường Cao đẳng Sư phạm đến sau vị trí 1 đường Âu Cơ)
63.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Trần Phú đến hết ranh giới nhà ông Vũ Huy Đương 4.500.000
63.2 Đoạn tiếp theo đến sau vị trí 1 đường Âu Cơ 8.000.000
64 Đường Lê Lai (Từ Công an tỉnh gặp đường Bảo Lương)
64.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Điện Biên đến trạm xá Công an Tỉnh 4.500.000
64.2 Đoạn tiếp theo đến gặp đường Bảo Lương (hướng Km2) 3.000.000
64.3 Đoạn tiếp theo đến gặp đường Bảo Lương (hướng Nhà máy Sứ) 3.000.000
65 Đường Trương Quyền
65.1 Từ cầu ông Phó Hoan đến ngã ba đường Trương Quyền 6.000.000
65.2 Đoạn tiếp theo đến vị trí 1 đường Bảo Lương (hướng nhà máy Sứ) 4.000.000
65.3 Đoạn tiếp từ ngã ba đến vị trí 1 đường Bào Lương (hướng Km2) 4.000.000
66 Phố Đặng Dung
66.1 Từ sau vị trí 1 đường Yên Ninh đến giáp đất nhà ông Lễ 2.400.000
66.2 Đoạn tiếp theo đến gặp vị trí 1 đường Kim Đồng 2.000.000
67 Phố Tô Hiến Thành (Từ đường Thành Công vào Trung tâm thương mại Vincom) 8.700.000
68 Phố Minh Khai
68.1 Từ sau vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng đến cầu qua suối 5.500.000
68.2 Đoạn tiếp theo đến vị trí 1 đường Nguyễn Tất Thành 5.000.000
68.3 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Nguyễn Tất Thành đến gặp vị trí 1 đường Nguyễn Đức Cảnh 8.000.000
69 Đường Thành Chung (Từ đường Yên Ninh khu Công ty Dược gặp đường Hoàng Văn Thụ)
69.1 Đoạn sau vị trí 1 đường Yên Ninh vào 50 m 4.500.000
69.2 Đoạn tiếp theo đến hết đất nhà xây ông Châm, bà Hà (đối diện đường vào Tổ 6) 3.200.000
69.3 Đoạn tiếp theo đến gặp vị trí 1 đường Hoàng Văn Thụ 3.500.000
70 Đường Yên Thế
70.1 Đoạn sau vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng đến hết đất Nhà văn hóa tổ 6 4.000.000
70.2 Đoạn còn lại đến giáp ranh giới xã Minh Bảo 3.000.000
71 Đường Nguyễn Quang Bích (Từ vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng đến gặp đường Nguyễn Tất Thành)
71.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng vào 100m 3.500.000
71.2 Đoạn tiếp theo đến hết cổng Công ty VTTH Cửu Long – VinaShin 2.500.000
71.3 Đoạn tiếp theo đến sau vị trí 1 đường Nguyễn Tất Thành 4.000.000
72 Đường Đầm Lọt (Từ sau vị trí 1 đường Nguyễn Tất Thành đến gặp đường Trần Phú)
72.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Nguyễn Tất Thành đến nhà nghỉ Phương Thúy 4.500.000
72.2 Đoạn tiếp theo đến gặp đường Trần Phú 3.500.000
73 Đường đi đền Tuần Quán (Từ ngã ba đường Bảo Lương đến Đường nối QL37 với Cao tốc Nội Bài – Lào Cai và đoạn tiếp theo đến đường sắt) 6.000.000
74 Đường Nguyễn Văn Cừ 26.000.000
75 Đường Nguyễn Tất Thành
75.1 Đoạn từ ngã tư Km 5 đến đường Nguyễn Đức Cảnh 25.000.000
75.2 Đoạn tiếp theo đến cầu nối với đường Lương Văn Can 17.000.000
75.3 Đoạn tiếp theo đến gặp đường Đầm Lọt 12.000.000
75.4 Đoạn tiếp theo đến hết địa phận phường Yên Thịnh 8.500.000
76 Đường bê tông Tổ 15 phường Nguyễn Thái Học (khu đất đấu giá) 2.000.000
77 Ngõ 683 (đường bê tông Tổ 9 phường Yên Ninh)
77.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Yên Ninh vào 50m 2.200.000
77.2 Đoạn tiếp theo đến ngã ba (nhà ông Bình Hợi) 1.500.000
77.3 Đoạn tiếp theo đến hết đường bê tông (đường Tổ 9) 750.000
77.4 Đoạn tiếp theo đến gặp đường Đá Bia (đường Tổ 9) 750.000
78 Đường bê tông Tổ 9 phường Yên Ninh (Phía Trường Y tế Yên Bái)
78.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Yên Ninh vào 50m 3.000.000
78.2 Đoạn tiếp theo đến cổng Trường y tế 2.200.000
78.3 Đoạn tiếp theo đến hết đất nhà ông Vịnh 800.000
79 Đường bê tông Tổ 8 phường Yên Ninh (Khu Công ty Xây dựng số 4)
79.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Yên Ninh vào 50m 4.000.000
79.2 Đoạn tiếp theo đến hết đường bê tông 2.500.000
80 Đường bê tông Tổ 8 phường Yên Ninh (Đường vào nhà ông Hoàng Tri Thức)
80.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Yên Ninh vào 50m 3.000.000
80.2 Đoạn tiếp theo đến ranh giới phường Nam Cường 2.500.000
81 Đường bê tông Tổ 10 phường Yên Ninh (Đường vào nhà ông Sức)
81.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Yên Ninh vào 50m 2.000.000
81.2 Đoạn tiếp theo đến ngã ba nhà ông Hà 1.200.000
81.3 Đoạn từ ngã ba nhà ông Sức đến ngã ba nhà bà Hà 1.300.000
81.4 Đoạn từ ngã ba nhà bà Hà đến gặp phố Đặng Dung 1.300.000
81.5 Đoạn từ ngã ba nhà bà Hà đến hết đất nhà ông Vinh, bà Thanh 1.300.000
82 Ngõ 105 (Đường bê tông Tổ 10 phường Yên Ninh – từ phố Đặng Dung đến hết đường bê tông) 1.200.000
83 Đường bê tông Tổ 3 phường Yên Ninh
83.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Lý Thường Kiệt vào 50m 2.200.000
83.2 Đoạn tiếp theo đến gặp đường Cao Thắng 1.800.000
83.3 Đoạn từ sau 50m đến hết các đường nhánh bê tông nội bộ quỹ đất Tổ 3 phường Yên Ninh 1.800.000
83.4 Đoạn tiếp theo từ nhà ông Minh đến ngã ba nhà bà Yến 1.800.000
84 Ngõ 544 (Đường bê tông Tổ 6 phường Yên Ninh, giáp suối Khe Dài)
84.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Điện Biên vào 50m 3.300.000
84.2 Đoạn tiếp theo đến hết đường bê tông 2.200.000
85 Đường bê tông Tổ 6 phường Yên Ninh (Đường vào CTCP tư vấn Giao thông Yên Bái)
85.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Điện Biên vào 50m 3.300.000
85.2 Đoạn tiếp theo đến hết nhà bà Tâm 2.200.000
85.3 Đoạn tiếp theo đến vị trí 1 đường Kim Đồng và đến nhà ông Chư 1.700.000
86 Ngõ 331 (Đường bê tông Tổ 4 phường Yên Ninh, giáp UBND phường)
86.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Điện Biên vào 50m 3.300.000
86.2 Đoạn tiếp theo đến hết nhà bà Tươi 1.600.000
86.3 Đoạn tiếp theo đến nhà ông Hà 2.200.000
87 Đường Phế liệu (Từ phố Nguyễn Cảnh Chân đến gặp phố Trần Quang Khải) 2.300.000
88 Phố Hội Bình (Cạnh Công ty ảnh Sao Mai cắt ngang qua chợ Yên Bái) 8.000.000
89 Phố Yên Lạc (Từ Chi cục QLTT tỉnh Yên Bái qua Sân vận động đến đường Nguyễn Thái Học)
89.1 Từ sau vị trí 1 đường Trần Hưng Đạo vào sâu 50m 4.000.000
89.2 Đoạn còn lại 2.500.000
90 Phố Đỗ Văn Đức (Từ đường Nguyễn Thái Học sang đường Hoàng Hoa Thám) 4.800.000
91 Phố Yên Hòa (Từ đường Nguyễn Thái Học sang đường Hoàng Hoa Thám) 4.800.000
92 Đường tổ dân phố Phúc Cường (Tổ 33-34 cũ) phường Nguyễn Phúc
92.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Lê Hồng Phong (nhà ông Hải) đến hết đất nhà bà Lê Thị Hồng Thắng 1.400.000
92.2 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Lê Hồng Phong (nhà ông Hùng) đến gặp vị trí 1 đường Hòa Bình (nhà ông Minh) 1.400.000
92.3 Đoạn từ sau VT1 đường Lê Hồng Phong (nhà ông Hải) đến gặp gác chắn đường Hòa Bình 1.400.000
93 Đường tổ dân phố Phúc Cường (Tổ 32-35 cũ) phường Nguyễn Phúc (Từ sau vị trí 1 đường Lê Hồng Phong đến hết đất ông Phạm Đức Tạo) 1.400.000
94 Đường Tổ dân phố Phúc Thọ (Tổ 31 cũ) phường Nguyễn Phúc (Từ sau vị trí 1 đường Lê Hồng Phong đến hết đất ông Đinh Phú Sáu) 3.000.000
95 Đường Tổ dân phố Phúc An (Tổ 12-18 cũ) phường Nguyễn Phúc
95.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Hòa Bình đến hết đất bà Trần Thị Mỹ 1.400.000
95.2 Đoạn tiếp theo đến gặp đường Tổ 7-13 cũ 1.100.000
96 Đường Tổ dân phố Phúc An (Tổ 20-18 cũ) phường Nguyễn Phúc
96.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Hòa Bình đến hết đất bà Nguyễn Thị Trọ 1.400.000
96.2 Đoạn tiếp theo đến gặp đường Tổ 12-18 cũ 1.100.000
97 Đường Tổ dân phố Phúc Yên (Tổ 02-05 cũ) phường Nguyễn Phúc (Từ sau vị trí 1 đường Hòa Bình đến hết đất ông Nguyễn Văn Chiến) 2.000.000
98 Đường Tổ dân phố Phú Tân – Tổ dân phố Phúc Yên (Tổ 7-13 cũ) phường Nguyễn Phúc
98.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Nguyễn Phúc đến hết đất ông Nguyễn Ngọc Anh 1.500.000
98.2 Đoạn tiếp theo đến hết đất bà Lê Thị Hòa 1.100.000
99 Đường vào Đầm Mỏ
99.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Lê Lợi vào sâu 200m 2.300.000
99.2 Đoạn tiếp theo đến hết đất nhà ông Vũ Văn Lưu (mương nước) 1.800.000
99.3 Đoạn tiếp theo đến gặp đường nội bộ khu đất đấu giá 2.500.000
100 Đường Tổ 12 (Tổ 59 cũ) phường Nguyễn Thái Học
100.1 Đoạn từ sau vị trí 1 phố Tuệ Tĩnh đến hết đất nhà ông Toàn Phương 1.500.000
100.2 Đoạn tiếp theo đến hết đường bê tông 850.000
100.3 Đoạn các đường nhánh vào quỹ đất đấu giá Tổ 12 1.500.000
101 Đường Tổ 12 (Tổ 56A cũ) phường Nguyễn Thái Học
101.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Thành Công đến ngã ba thứ 2 2.400.000
101.2 Đoạn tiếp theo đến hết đường bê tông (nhà ông Hợi) 2.000.000
102 Đường Tổ 12 (Tổ 56B cũ) phường Nguyễn Thái Học
102.1 Đoạn từ ngã ba thứ 2 gặp Tổ 12 (Tổ 56A cũ) đến hết đất bà Hằng 2.400.000
102.2 Đoạn tiếp theo đến hết đất nhà ông Bình 2.000.000
102.3 Đoạn còn lại hết đất nhà ông Sinh 1.300.000
103 Đường Tổ 6 phường Nguyễn Thái Học (Tổ 31, 32 cũ)
103.1 Đoạn từ Công ty TNHH 1 thành viên MT&CTĐT rẽ vào Tổ 6 2.300.000
103.2 Đoạn tiếp theo đến ngã ba hết đất nhà ông Khải 1.700.000
103.3 Đoạn còn lại đến hết đất Tổ 6 (giáp đất nhà ông Sinh) 1.200.000
103.4 Đoạn từ lối rẽ đi Tổ 6 (Tổ 32 cũ) đến ngã ba đến hết đất ông Phùng Nguyên Ngọc 2.300.000
103.5 Đoạn tiếp theo đến hết đường bê tông 1.700.000
104 Đường Tổ 15 phường Nguyễn Thái Học
104.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Nguyễn Thái Học đến hết đất bà Tiến 4.500.000
104.2 Đoạn tiếp theo đến hết đường bê tông rẽ vào Nhà văn hóa Tổ dân phố sổ 15, phường Nguyễn Thái Học (NVH phố Thắng Lợi I cũ) 3.300.000
104.3 Đoạn tiếp theo đến giáp đường bê tông Tổ 15 (khu đất đấu giá – Tổ 68 cũ) 2.300.000
105 Đường trục C (Tổ 2 phường Nguyễn Thái Học) 2.300.000
106 Đường bê tông Tổ 7 phường Yên Thịnh
106.1 Từ sau vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng vào 100m 2.000.000
106.2 Đoạn tiếp theo đến ngã ba 1.400.000
106.3 Đoạn tiếp theo đến hết đường bê tông (hết đất nhà ông Bằng) 750.000
106.4 Đoạn tiếp theo đến hết đường bê tông (hết đất nhà ông Tài) 1.100.000
107 Đường bê tông Tổ 5 phường Yên Thịnh
107.1 Từ sau vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng vào 100m 2.300.000
107.2 Đoạn tiếp theo đến hết đường bê tông 1.500.000
108 Đường bê tông Tổ 1 phường Yên Thịnh
108.1 Từ sau vị trí 1 đường Đinh Tiên Hoàng vào 100m 2.300.000
108.2 Đoạn tiếp theo đến cầu sắt 1.200.000
109 Đường dân sinh Tổ dân phố Hồng Thắng phường Hồng Hà (Từ sau vị trí 1 phố Đào Duy Từ đến vị trí 1 đường Trần Hưng Đạo) 3.000.000
110 Đường Âu Cơ (Đoạn từ Ngã Tư giao với đường Trần Phú đến hết ranh giới phường Đồng Tâm) 26.000.000
111 Đường bê tông vào Tổ 18 phường Đồng Tâm
111.1 Từ sau VT1 đường Âu Cơ vào 50m 7.000.000
111.2 Đoạn tiếp theo đến cách Khu I (Khu 6,2ha) 100m 3.500.000
111.3 Đoạn còn lại 4.000.000
112 Đường bê tông Tổ 5 (Tổ 20 cũ) Yên Ninh (giáp Chi cục Kiểm lâm tỉnh Yên Bái)
112.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Điện Biên đến 50m 3.800.000
112.2 Đoạn tiếp theo đến hết đất nhà ông Sỹ, bà Lan 2.400.000
112.3 Đoạn tiếp theo đến đất nhà bà Nguyễn Thị Khanh (cống thoát nước) 1.500.000
113 Ngõ 268: Đường Bê tông Tổ 12 phường Yên Ninh
113.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Bảo Lương vào 50m 1.000.000
113.2 Đoạn tiếp theo đến hết đường bê tông 1.000.000
114 Đường nội bộ Khu Đô thị mới Tổ 9 phường Minh Tân 10.000.000
115 Đường Bách Lẫm (Đoạn qua địa phận phường Yên Ninh)
115.1 Đoạn từ Ngã 5 Cao Lanh đến hết đất Công ty Xăng dầu Yên Bái 15.000.000
115.2 Đoạn tiếp theo đến đầu cầu Bách Lẫm 14.000.000
116 Đường Tuần Quán 6.000.000
117 Đường nối QL37 với Cao tốc Nội Bài – Lào Cai (Đoạn từ cầu Bách Lam đến đường Tuần Quán)
117.1 Đoạn từ cầu Bách Lầm đến khu tái định cư tổ 14 phường Yên Ninh 9.000.000
117.2 Đoạn tiếp theo đến đường Tuần Quán 6.000.000
118 Đường bê tông lên sân bóng Hoàng Nam phường Yên Ninh (Đoạn từ cổng Nhà hàng F1 lên hết các đường nhánh bê tông khu sân bóng Hoàng Nam) 2.000.000
119 Đường nội bộ Khu I (Khu 6,2ha) phường Đồng Tâm
119.1 Các thửa đất thuộc băng 2, băng 3 và tương đương 8.000.000
119.2 Các thửa đất thuộc băng 4, băng 5 và tương đương 6.000.000
119.3 Các thửa đất thuộc băng 6, băng 7 và tương đương 4.500.000
119.4 Các nhánh còn lại 3.500.000
120 Đường Tổ dân phố Phúc Cường (Tổ 32 – 36 cũ) phường Nguyễn Phúc 1.200.000
121 Đường Tổ dân phố Phúc Tân (Tổ 15 – 16 cũ) phường Nguyễn Phúc 900.000
122 Đường Yên Thế kéo dài (phường Yên Thịnh)
122.1 Đường từ đường Đinh Tiên Hoàng qua trường mầm non Yên Thịnh vào 100m 3.500.000
122.2 Đoạn tiếp theo nối với đường Lương Yên mới (sau UBND phường) 2.500.000
122.3 Đoạn tiếp theo đến VT1 đường Nguyễn Tất Thành 4.000.000
123 Đường bê tông Tổ 2; 3 phường Minh Tân
123.1 Đoạn từ sau VT 1 đường Yên Ninh đến hết đất nhà ông Đồng Sỹ Huyên (Tổ 3) 2.000.000
123.2 Đoạn tiếp theo đến nhà ông Nguyễn Trọng Năng (Tổ 2) 1.000.000
123.3 Đoạn còn lại cách VT1 đường Yên Ninh (Ngõ 919) 1.500.000
124 Đường vào khu tái định cư số 1 đường Âu Cơ
124.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Âu Cơ đến cống qua đường 6.000.000
124.2 Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới phường Đồng Tâm 5.000.000
125 Đường Điện Biên – Yên Ninh (phía Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc) – Đoạn từ sau vị trí 1 đường Điện Biên đến vị trí 1 đường Yên Ninh 6.000.000
126 Đường Điện Biên – Yên Ninh (phía Sở Y Tế) – Đoạn từ đất nhà bà Nguyễn Thị Khanh (từ cống thoát nước) đến đường bê tông tổ 10 phường Yên Ninh 1.500.000
127 Đường cầu Tuần Quán (đoạn tuyến từ đường nối Quốc lộ 37 đến ngã ba Công ty cổ phần sứ kỹ thuật Hoàng Liên Sơn) 6.000.000
II TẠI PHƯỜNG: Nam Cường
1 Đường Trần Bình Trọng
1.1 Đoạn từ đường lên đồi Ra đa (nhà ông Vang) đến đường Phạm Ngũ Lão 7.500.000
1.2 Đoạn tiếp theo đến hết đập Nam Cường 5.000.000
1.3 Đoạn tiếp theo đến hết đất Trụ sở Công an phường Nam Cường 4.000.000
1.4 Đoạn tiếp theo đến Trạm gác Sân Bay 3.000.000
2 Đường Lê Chân
2.1 Đoạn giáp ranh giới phường Nguyễn Thái Học đến ngã ba đường đi Cường Bắc (hết đất nhà ông Hậu) 4.000.000
2.2 Đoạn tiếp theo đến giáp đất nhà ông Tân 3.000.000
2.3 Đoạn tiếp theo đến Khu di tích lịch sử đình, đền, chùa Nam Cường 3.000.000
3 Đường Phạm Khắc Vinh
3.1 Sau vị trí 1 đường Trần Bình Trọng đến hết đất Trường mẫu giáo Sơn Ca 4.000.000
3.2 Đoạn tiếp theo qua UBND phường đến giáp vị trí 1 đường Trần Bình Trọng 3.000.000
4 Đường Vực Giang (Từ đường Lê Chân đi Vực Giang gặp đường Quân sự)
4.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Trần Bình Trọng đến ngã ba đường rẽ đi đường Láng Tròn 1.000.000
4.2 Đoạn tiếp theo đến đường đá Quân sự 1.000.000
5 Đường Láng Tròn (Từ đường Vực Giang đi Láng Tròn, gặp đường Trần Bình Trọng) 1.000.000
6 Đường Tổ 14 – Nam Thọ (Từ đường Trần Bình Trọng đi xã Tuy Lộc)
6.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Trần Bình Trọng (ngã ba) đến hết đất nhà ông Lân 1.000.000
6.2 Đoạn tiếp theo đến tiếp giáp đất quân sự 1.000.000
6.3 Đoạn tiếp theo từ ngã ba nhà bà Tiếp đến ranh giới với xã Tuy Lộc 1.000.000
7 Đường Cường Bắc (Từ khu vực quân sự đi xã Cường Thịnh)
7.1 Từ giáp đất khu vực quân sự đến hết đất nhà bà Dung 1.000.000
7.2 Đoạn tiếp theo đến hết đất nhà bà Đức Mùi 1.000.000
7.3 Đoạn tiếp theo đến ranh giới với xã Cường Thịnh 1.000.000
8 Đường Phạm Ngũ Lão
8.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Trần Bình Trọng đến hết đất nhà bà Hà 2.100.000
8.2 Đoạn tiếp theo đến hết đất nhà ông Mạnh 1.500.000
8.3 Đoạn còn lại 1.200.000
9 Đường Đồng Tiến
9.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Trần Bình Trọng đến ngã ba hết đất nhà ông Lương 1.000.000
9.2 Đoạn tiếp theo đến gặp đường Lê Chân 1.000.000
10 Đường Dộc Miếu (Sau vị trí 1 đường Đồng Tiến đến Ngã 6 Cầu Đền) 1.000.000
11 Đường Phạm Khắc Vinh nhánh 2 (Từ sau vị trí 1 đường Phạm Khắc Vinh đến đường Đồng Tiến) 1.000.000
12 Đường Trần Đình (Sau vị trí 1 đường Lê Chân đến đường Vực Giang) 1.000.000
13 Đường Bờ Đập
13.1 Sau vị trí 1 đường Trần Bình Trọng đến Đập đầu mối Nam Cường 1.000.000
13.2 Đoạn còn lại 1.000.000
14 Đường lên RA DA 1.000.000
15 Đường Láng Dài
15.1 Sau vị trí 1 đường Trần Bình Trọng đến đường Tổ 14 Nam Thọ 1.000.000
15.2 Nhánh rẽ sang nhà ông Thanh 1.000.000
16 Đường Dộc Đình 1.000.000
17 Đường thao trường (Từ đường Lê Chân đến gặp đường Cường Bắc) 1.000.000
18 Các tuyến đường khác còn lại 500.000
III TẠI PHƯỜNG: Hợp Minh
1 Đường Ngô Minh Loan
1.1 Đoạn từ cầu Yên Bái đi Văn Chấn 500m 7.800.000
1.2 Đoạn tiếp theo đến cầu Ngòi Mủ 7.200.000
1.3 Đoạn tiếp theo đến Trạm hạ thế 7.200.000
1.4 Đoạn tiếp theo đến cầu Ngòi Lâu 5.500.000
2 Đường Hoàng Quốc Việt
2.1 Đoạn ngã ba cầu Yên Bái hướng đi xã Giới Phiên đến ngã ba rẽ đi xã Bảo Hưng 5.500.000
2.2 Đoạn tiếp theo đến cầu Ngòi Châu (giáp xã Giới Phiên) 3.000.000
3 Đường Hợp Minh – Mỵ
3.1 Từ ngã 3 Hợp Minh đến hết cầu Đầm Mủ 4.000.000
3.2 Đoạn tiếp theo đến ngã ba bà Chắt 2.500.000
3.3 Đoạn tiếp theo đến cổng trại giam quân khu II 1.700.000
3.4 Đoạn tiếp theo đến giáp ranh xã Việt Cường, huyện Trấn Yên 1.000.000
4 Đường bê tông Tổ 1
4.1 Đoạn từ giáp đường Ngô Minh Loan đến trạm bơm 2 1.500.000
4.2 Đoạn tiếp theo đến nghĩa trang 1.000.000
4.3 Đoạn từ trạm bơm 2 đến phà kéo cũ 1.000.000
4.4 Đoạn từ ngã ba nhà ông Ứng đến cổng nhà ông Oai 1.000.000
5 Đường Tổ 1 đi ngòi Rạc 1.000.000
6 Đường đi xóm Cổ Hạc
6.1 Đường từ trạm biến thế đến đất bà Huyên 1.500.000
6.2 Đoạn tiếp theo vào xóm Cổ Hạc 1.000.000
7 Đường đi xí nghiệp Gạch Hợp Minh
7.1 Đoạn từ giáp đường Ngô Minh Loan đến hết đất ông Rật 1.500.000
7.2 Đoạn tiếp theo đến đất bà Hồng 1.000.000
7.3 Đoạn tiếp theo đến Đền Bà Áo Trắng 1.000.000
8 Đường bến đò đi Ngòi Chanh (Từ đất ông Huệ đến giáp đất ông Sự) 1.000.000
9 Đường bê tông Tổ 3 (Tổ 7 cũ) 1.000.000
10 Đường bê tông Tổ 1 (Tổ 3 cũ)

(Đường từ nghĩa trang qua cầu Máng đến cầu Mủ)

1.000.000
11 Đường Gò Cấm
11.1 Đoạn từ đường Ngô Minh Loan đến hết đất nhà ông Lợi 1.800.000
11.2 Đoạn tiếp theo đến hết đất ông Uyển 700.000
11.3 Đoạn còn lại đến sau VT1 đường Ngô Minh Loan 1.000.000
12 Đường bê tông Tổ 5 đi Bảo Hưng 1.100.000
13 Đường bê tông từ ngã ba bà Chắt đi Bảo Hưng 700.000
14 Đường Tố 2 (Đường vào UBND phường và đoạn bao quanh UBND phường) 1.000.000
15 Các tuyến đường khác còn lại 700.000
16 Đường nối Quốc lộ 32C với đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai đoạn qua địa phận phường Hợp Minh 6.000.000

B. ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN

Số thứ tự Tên đường Giá đất vị trí 1 (Đồng/m2)
(1) (2)
I XÃ MINH BẢO
1 Đường Thanh Liêm (Từ đường Phan Đăng Lưu đến hết đất xã Minh Bảo)
1.1 Đoạn từ đường Phan Đăng Lưu đến nhà ông Bổng 3.000.000
1.2 Đoạn từ sau nhà ông Bổng đến nhà ông Báu 2.500.000
1.3 Đoạn tiếp theo đến bãi Cà phê 2.000.000
1.4 Đoạn tiếp theo đến hết đất xã Minh Bảo 2.000.000
2 Đường liên thôn xã Minh Bảo
2.1 Đường Rặng Nhãn (Từ đường Thanh Liêm gặp đường Đá Bia)
2.1.1 Từ sau vị trí 1 đường Thanh Liêm đến đất nhà ông Việt 700.000
2.1.2 Đoạn tiếp theo đến giáp vị trí 1 đường Đá Bia 700.000
2.2 Đường Yên Thế – Từ sau vị trí 1 đường Thanh Liêm (giáp đất ông Lịch) đến hết đất xã Minh Bao 700.000
2.3 Đường Thanh Niên đi Bảo Yên 700.000
2.4 Đường Bảo Tân đi sân vận động Thanh Niên (phường Đồng Tâm) (Từ khán đài A sân vận động Thanh Niên đến gặp đường Rặng nhãn) 700.000
2.5 Đường liên thôn Trực Bình – Cường Thịnh 700.000
2.6 Đường vào Hồ Thuận Bắc 700.000
2.7 Đường xóm 1 Yên Minh 700.000
2.8 Đường liên thôn Bảo Tân – Yên Minh 700.000
3 Đường Trực Bình đi Cường Bắc 700.000
4 Đường Hà Huy Tập (Đoạn qua xã Minh Bảo) 2.000.000
5 Đường Bảo Yên – Trực Bình 700.000
6 Đường Thanh Niên – Trực Bình 700.000
7 Đường Yên Minh – Bảo Thịnh 700.000
8 Các tuyến đường khác còn lại 500.000
9 Đường Đồng Đình (Đoạn từ đường Thanh Liêm đến Công ty CP chăn nuôi Hòa Lộc) 1.500.000
II XÃ TUY LỘC
1 Đường Yên Bái – Khe Sang
1.1 Từ ranh giới phường Nguyễn Phúc, thành phố Yên Bái đến cầu Bốn Thước 2.400.000
1.2 Đoạn tiếp theo đến hết đất nhà ông Cường Hải thôn Minh Long 1.600.000
1.3 Đoạn tiếp theo đến giáp ranh xã Nga Quán, huyện Trấn Yên 1.200.000
2 Đường liên thôn xã Tuy Lộc
2.1 Đường thôn Xuân Lan nhánh I (Đường từ gác chắn thôn Xuân Lan đến cổng Công ty CPVLXD Yên Bái) 840.000
2.2 Đường thôn Xuân Lan nhánh II (Từ nhà ông Hiên Hợp đến giáp ranh giới phường Nguyễn Phúc) 700.000
2.3 Đường thôn Xuân Lan nhánh III (Từ đường sắt cầu Bốn Thước đến cầu Ống) 700.000
2.4 Đường thôn Xuân Lan nhánh IV (Từ nhà ông bà Hưng Chinh đến gặp ranh giới đất sân bay) 700.000
2.5 Đường thôn Minh Thành nhánh I (Sau vị trí 1 đường Yên Bái-Khe Sang đến hết đất nhà ông Lung) 700.000
2.6 Đường thôn Minh Thành nhánh II (Từ nhà ông Nguyễn Thế Tạo đến nhà văn hóa thôn Minh Đức) 700.000
2.7 Đường thôn Thanh Sơn nhánh I (Từ nhà bà Cúc Đoán đến gặp ranh giới đất sân bay) 700.000
2.8 Đường thôn Thanh Sơn nhánh II (Từ cống Đầm Rôm đến gặp nhánh I) 700.000
2.9 Đường liên thôn (sau vị trí 1 đường Yên Bái – Khe Sang đến hết đất nhà bà Tuyến) 700.000
2.10 Đường thôn Minh Long nhánh I (Từ nhà ông Phú Huyền đến cánh đồng) 700.000
2.11 Đường thôn Minh Long nhánh II (Từ nhà ông Thắng Bình đến gặp ranh giới đất Sân Bay) 700.000
2.12 Đường thôn Minh Long nhánh III (Từ nhà ông Bính Thảo đến gặp đường sắt) 700.000
2.13 Đường thôn Minh Long nhánh IV (Sau vị trí 1 Đường Yên Bái-Khe Sang qua nhà bà Nga Trạm đến nhà ông Toàn Liên) 700.000
2.14 Đường thôn Minh Long nhánh V (Từ nhà ông Ngô Gia Anh đến cổng nhà ông Nguyễn Văn Giang thôn Hợp Thành) 700.000
2.15 Đường thôn Hợp Thành nhánh I (Sau vị trí 1 đường Yên Bái-Khe Sang qua nhà ông Luận đến ngã tư ra Trung tâm Công nghệ cao Hòa Bình Minh) 700.000
2.16 Đường thôn Hợp Thành nhánh II (Từ nhà ông Đinh Công Long qua cổng trụ sở UBND xã Tuy Lộc đến nhà bà Hảo Lâm) 700.000
2.17 Đường thôn Hợp Thành nhánh III (Từ nhà ông Hạnh Tâm đến gặp nhánh IV) 700.000
2.18 Đường thôn Hợp Thành nhánh IV (Từ nhà ông Hòa Lan qua Nhà văn hóa thôn Long Thành đến gặp nhánh III) 700.000
2.19 Đường thôn Bái Dương nhánh I (Từ nhà ông Quang Thành đến đường sắt) 700.000
2.20 Đường thôn Bái Dương nhánh II (từ nhà ông Được đến đường sắt) 700.000
2.21 Đường thôn Bái Dương nhánh III (Từ nhà ông Khôi Lan qua Nhà văn hóa thôn Bái Dương đến gặp ranh giới đất Sân bay) 700.000
2.22 Đường thôn Bái Dương nhánh IV (Từ nhà ông Nguyễn Văn Kiều đến đường sắt) 700.000
III XÃ TÂN THỊNH
1 Đường Thanh Hùng (Đường từ sau vị trí 1 đường vào khu Tái định cư 2A vào UBND xã) 1.000.000
2 Đường Trần Phú (Từ ranh giới phường Yên Thịnh đến cầu Bê tông) 1.000.000
3 Đường 7C (Từ đường Trần Phú gặp xã Phú Thịnh) 1.000.000
4 Đường từ cầu bê tông qua thôn Lương Thịnh đến gặp đường Nguyễn Tất Thành 2.200.000
5 Đường thôn Lương Thịnh đi thôn Thanh Lương (sau vị trí 1 đường 7C vào khu nhà ông Đô) 700.000
6 Đường từ ngã ba nhà bà Chuyên qua thôn Thanh Lương đến cổng UBND xã
6.1 Đường từ ngã ba nhà bà Chuyên đến hết đất nhà ông Vụ 1.000.000
6.2 Đoạn tiếp theo đến cổng UBND xã Tân Thịnh 700.000
6.3 Đường nhánh: Từ hội trường thôn Thanh Lương đi cây Phay 700.000
6.4 Đường nhánh đi Dõng Hóc (nhánh mới) 700.000
7 Đường từ cổng UBND xã Tân Thịnh đi thôn Trấn Thanh
7.1 Đường từ cổng UBND xã Tân Thịnh đến hết đất nhà bà Xuân 700.000
7.2 Đường thôn Trấn Ninh đoạn từ Dốc Đá (ông Tiến) đến ranh giới xã Văn Phú, thành phố Yên Bái 700.000
7.3 Đoạn ngã ba nhà bà Thoa (Đoàn) đến ranh giới xã Văn Phú, thành phố Yên Bái 700.000
7.4 Đoạn từ nhà ông Tuấn đến ranh giới xã Phú Thịnh, huyện Yên Bình 700.000
8 Đường thôn Trấn Ninh đoạn từ Dốc Đá (ông Tiến) đến ranh giới xã Văn Phú, thành phố Yên Bái 700.000
9 Đường Trấn Ninh (Từ giáp nhà ông Chúc thôn Thanh Hùng đến hết nhà văn hóa thôn Trấn Ninh) 700.000
10 Đường Trấn Ninh
10.1 Đoạn từ ngã tư Đền Rối đến hết đất nhà ông Thảng 1.000.000
10.2 Đoạn tiếp theo đến ngã ba nhà ông Hà 700.000
10.3 Đoạn từ nhà ông Mùi đến hết đất nhà ông Học 700.000
10.4 Đoạn từ ngã 3 nhà ông Tháng qua ao Hin đến sau vị trí 1 đường vào UBND xã Tân Thịnh 700.000
11 Đường Nguyễn Tất Thành (Đoạn từ giáp địa phận phường Yên Thịnh đến hết địa phận xã Tân Thịnh) 7.000.000
12 Đường thôn Lương Thịnh (từ nhà bà Phương đến sau vị trí 1 đường Nguyễn Tất Thành) 1.500.000
13 Đường Âu Cơ đoạn đi qua địa phận xã Tân Thịnh
13.1 Đoạn từ giáp ranh giới phường Đồng Tâm đến ngã sáu 11.400.000
13.2 Đoạn tiếp theo đến nhà bà Vang thôn Thanh Hùng 2 9.500.000
13.3 Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới xã Tân Thịnh 7.000.000
14 Đường từ ngã tư vòng xuyến Thanh Hùng đến khu Tái định cư 2A 6.500.000
15 Đường nội bộ khu Tái định cư 2A 3.000.000
16 Đường từ ngã tư đền Rối đến giáp ranh xã Văn Phú 1.000.000
17 Đường từ sau vị trí 1 đường Âu Cơ đến khu tái định cư 2A (đường giáp khu tái định cư số 1 đường Âu Cơ)
17.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Âu Cơ đến hết đất nhà ông Bình 5.000.000
17.2 Đoạn tiếp theo đến gặp khu tái định cư số 2A 2.000.000
18 Đường Tuần Quán
18.1 Đoạn từ Ngã 6 hướng đi cầu Tuần Quán vào 100m 8.000.000
18.2 Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới xã Tân Thịnh 6.000.000
19 Đường từ sau vị trí 1 đường Nguyễn Tất Thành đến giáp ranh thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình (Trường Quân sự Ấp Bắc) 500.000
20 Đường từ sau vị trí 1 đường Nguyễn Tất Thành đến hết đất nhà ông Nghị 500.000
21 Các tuyến đường khác còn lại 500.000
IV XÃ ÂU LÂU:
1 Đường Ngô Minh Loan
1.1 Đoạn từ cầu Ngòi Lâu đến ngã ba đi xã Y Can, huyện Trấn Yên 7.000.000
1.2 Đoạn tiếp theo đến giáp ranh xã Lương Thịnh, huyện Trấn Yên 5.000.000
2 Đường Âu Lâu – Quy Mông
2.1 Đoạn từ đường Ngô Minh Loan đi 300m 3.000.000
2.2 Đoạn tiếp theo đến Nhà văn hóa thôn Đắng Con 2.000.000
2.3 Đoạn tiếp theo đến giáp ranh xã Y Can, huyện Trấn Yên 1.500.000
3 Đường từ đường Ngô Minh Loan đi bến phà cũ
3.1 Đường từ đường Ngô Minh Loan đến đường Trục 1 4.000.000
3.2 Đoạn từ đường Trục I đến hết khu di tích Nhà Tằm 2.000.000
3.2 Đoạn tiếp theo đến bến phà cũ 1.500.000
4 Đường từ đường Ngô Minh Loan đi cầu treo Phú Nhuận 1.700.000
5 Đường từ cầu Ngòi Lâu vào thôn Đồng Đình

(Đoạn từ sau vị trí 1 đường Ngô Minh Loan vào đầu đường bê tông)

1.700.000
6 Đoạn từ cầu treo số 1 đi thôn Thanh Giang cách vị trí 1 đường Ngô Minh Loan 200m 1.000.000
7 Đường từ vị trí 1 đường Ngô Minh Loan đi khu tái định cư thôn Đồng Đình vào 300m 1.700.000
8 Đường từ vị trí 1 đường Ngô Minh Loan đi khu tái định cư thôn Nước Mát vào 250m 1.000.000
9 Đường khu tái định cư thôn Đắng Con 1.000.000
10 Đường Trục I xã Âu Lâu
10.1 Đoạn từ đường Ngô Minh Loan đến cổng Khu Công nghiệp 2.600.000
10.2 Đoạn tiếp theo đến giáp ranh xã Minh Tiến, huyện Trấn Yên 1.500.000
11 Các tuyến Đường khác còn lại 700.000
V XÃ GIỚI PHIÊN
1 Đường Hoàng Quốc Việt
1.1 Đoạn giáp ranh giới từ phường Hợp Minh đến nhà ông Trân Văn Châu 4.000.000
1.2 Đoạn tiếp theo đến cây xăng xã Giới Phiên 5.000.000
1.3 Đoạn tiếp theo đến Ngòi Đong 5.000.000
1.4 Đoạn tiếp theo đến đường rẽ đi xã Bảo Hưng, huyện Trấn Yên 5.000.000
1.5 Từ đường rẽ xã Bảo Hưng, huyện Trấn Yên đến đình Đông Thịnh 3.000.000
1.6 Từ đình Đông Thịnh đến giáp ranh giới xã Minh Quân, huyện Trấn Yên 1.500.000
2 Đường thôn Ngòi Châu – Từ sau vị trí 1 đường Hoàng Quốc Việt (nhà bà Hà) đến giáp nhà ông Trần Văn Châu đến vị trí 1 đường Hoàng Quốc Việt. (Đường qua Nhà văn hóa thôn Ngòi Châu) 1.000.000
3 Đường thôn Xóm Soi – Từ sau vị trí 1 đường Hoàng Quốc Việt đến hết đường bê tông (Đoạn qua nhà văn hóa thôn 2 cũ)
3.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Hoàng Quốc Việt đến gặp đường nối Quốc lộ 32c với Cao tốc Nội Bài – Lào Cai (Qua nhà văn hóa thôn 2 cũ). 1.000.000
3.2 Đoạn từ đường nối Quốc lộ 32c với Cao tốc Nội Bài – Lào Cai đến hết đường bê tông Ngòi Đong (Đường vào khu nhà ông Phùng Văn Tý). 1.000.000
3.3 Đoạn từ sau nhà Văn hóa thôn 2 (cũ) đến gặp đường nối Quốc lộ 32c với Cao tốc Nội Bài – Lào Cai. 1.000.000
3.4 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Hoàng Quốc Việt đến gặp đường nối Quốc lộ 32c với Cao tốc Nội Bài – Lào Cai (qua Đài K3) 1.000.000
4 Đường thôn Ngòi Châu – Từ sau vị trí 1 đường Hoàng Quốc Việt (nhà ông Cường) theo đg bê tông đến nhà ông Vũ Kim Ngọ đến giáp vị trí 1 đường Bách Lẫm (Đoạn qua chùa Long Khánh) 1.000.000
5 Đường thôn Xóm Soi (Đường vào Ban chỉ huy quân sự thành phố)
5.1 Đoạn từ sau vị trí 1 đường Hoàng Quốc Việt đến nhà nhà ông Trần Ngọc Thắng thôn Xóm Soi (ra chợ Bến Đò). 1.000.000
5.2 Đoạn tiếp theo từ ngã ba chân dốc nhà ông Nguyễn Viết Xuân thôn Xóm Soi đến hết đường bê tông (qua nhà ông Nguyễn Văn Họp) 1.000.000
5.3 Đoạn từ nhà ông Vũ Văn Hạnh đến hết đường bê tông (qua nhà văn hóa thôn 4 cũ và qua ngã tư giao nhau với đoạn 5.2) 1.000.000
6 Đường thôn Ngòi Đong
6.1 Từ sau vị trí 1 đường Hoàng Quốc Việt đến hết đường bê tông (đường vào nhà Văn hóa thôn 6 cũ). 1.500.000
6.2 Từ sau vị trí 1 đường Hoàng Quốc Việt đến nhà ông Tài Thi (đường vào Hợp tác xã Giáp Hậu) 1.500.000
6.3 Đường từ sau vị trí 1 đường Hoàng Quốc Việt đến nhà ông Tô Văn Đông (giáp thôn Ngòi Đong) 1.500.000
7 Đường từ Sau vị trí 1 đường Hoàng Quốc Việt qua trường THCS Giới Phiên đến hết đường bê tông (đến gặp đoạn 3.3) 1.500.000
8 Đường Bách Lẫm (Đoạn qua địa phận xã Giới Phiên, từ cầu Bách Lẫm đến gặp Quốc lộ 32C (Đường Hoàng Quốc Việt) 8.400.000
9 Đường Tuần Quán (Đoạn qua địa phận xã Giới Phiên, từ cầu Tuần Quán đến gặp đường nối Quốc lộ 32C với đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai) 6.000.000
10 Đường nhánh từ đường Hoàng Quốc Việt đi Bảo Hưng thôn Đông Thịnh 1.000.000
11 Đường nhánh từ đường Hoàng Quốc Việt đi bến đò cũ 1.000.000
12 Đường nhánh từ đường Hoàng Quốc Việt đi Hố Hầm 1.000.000
13 Đường nhánh từ sau vị trí 1 đường Hoàng Quốc Việt vào khu TĐC bệnh viện Phổi tỉnh Yên Bái 2.000.000
14 Đường nhánh từ sau vị trí 1 đường Hoàng Quốc Việt vào khu TĐC bệnh viện Đa khoa tỉnh Yên Bái 2.000.000
15 Đường nhánh từ sau vị trí 1 đường Hoàng Quốc Việt vào khu TĐC cầu Văn Phú (Đường vào Gò Mơ) 1.600.000
16 Đường nhánh từ sau vị trí 1 đường Hoàng Quốc Việt đi đập Ngòi Lầy
16.1 Đoạn từ vị trí 1 đường Hoàng Quốc Việt đến hết đất nhà ông Tuyên 1.000.000
16.2 Đoạn còn lại 1.000.000
17 Đường nhánh từ sau vị trí 1 đường Hoàng Quốc Việt đi xóm giếng mỏ thôn Đông Thịnh 1.000.000
18 Đường nhánh từ sau vị trí 1 đường Hoàng Quốc Việt đi vào nhà ông Hiền thôn Đông Thịnh 1.000.000
19 Đường nhánh từ sau vị trí 1 đường Hoàng Quốc Việt đi vào nhà bà Thủy thôn Đông Thịnh 1.000.000
20 Đường Âu Cơ đoạn đi qua địa phận xã Giới Phiên (Từ đầu cầu Văn Phú đến giáp ranh xã Bảo Hưng) 7.000.000
21 Đường nhánh từ sau vị trí 1 đường Hoàng Quốc Việt vào khu Tái định cư trường cao đẳng Y tế 2.000.000
22 Đường nhánh từ sau vị trí 1 đường Hoàng Quốc Việt vào khu Tái định cư cho các hộ bị sạt lở 2.000.000
23 Đường nhánh sau vị trí 1 đường Âu Cơ vào khu Tái định cư số 5 (đường nội bộ khu TĐC số 5) 3.500.000
24 Đường nội bộ Khu 5A
24.1 Đoạn từ hết vị trí 1 đường Âu Cơ vào 150m (bao gồm cả các thửa đất thuộc các trục đường ngang) 3.500.000
24.2 Đoạn tiếp theo vào 120m (đến trục đường ngang thứ 5) 3.000.000
24.3 Các trục còn lại 2.500.000
25 Các tuyến đường khác còn lại 700.000
26 Đường nối QL 32C với đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai đoạn qua địa phận xã Giới Phiên 6.000.000
VI XÃ VĂN PHÚ:
1 Đường Yên Bái – Văn Tiến
1.1 Đoạn giáp ranh giới phường Yên Ninh đến hết đất nhà ông Trị 2.000.000
1.2 Đoạn tiếp theo đến cách UBND xã Văn Phú 100m 2.500.000
1.3 Đoạn tiếp theo đến nhà nghỉ Hoa Cau 3.000.000
1.4 Đoạn tiếp theo đến cầu Văn Phú 3.000.000
1.5 Đoạn tiếp theo đến Công ty cổ phần khoáng sản Viglacera 2.500.000
1.6 Đường nhánh Hoa Cau đi ngã tư đường Âu Cơ đến công ty cổ phần khoáng sản Viglacera 3.500.000
1.7 Đoạn giáp Văn Phú đến cách ngã ba Ngân hàng 50m 2.500.000
1.8 Đoạn tiếp theo đến ngã ba đi Phú Thịnh 50m 2.500.000
1.9 Đoạn tiếp theo đến Công ty Cường Linh 2.000.000
1.10 Đoạn tiếp theo đến xã Phú Thịnh 2.000.000
2 Đoạn từ đường tỉnh lệ 168 đi xã Tân Thịnh 1.000.000
3 Đường Trần Xuân Lai nhánh 1 (đường thôn Tuy Lộc đi nhà ông Sinh) 1.000.000
4 Đường thôn Văn Liên đi thôn Tuy Lộc
4.1 Đoạn UBND xã đến đến quán nhà ông Vân 1.000.000
4.2 Đoạn tiếp theo đến nhà ông Sinh 1.000.000
5 Đường Âu Cơ, đoạn đi qua xã Văn Phú 7.800.000
6 Đường từ nhà ông Chúc đến hết đất nhà bà Ninh 1.000.000
7 Đường từ ngã ba ngân hàng đi chợ Văn Phú
7.1 Đoạn ngã ba Ngân hàng đến chợ Văn Phú 2.000.000
7.2 Đường tái định cư ga Văn Phú 1.500.000
8 Đoạn từ nhà bà Liên đi Phai Đồng
8.1 Đoạn từ nhà bà Liên đến nhà ông Nghị 1.000.000
8.2 Đoạn tiếp theo đi Phai Đồng 1.000.000
9 Đường Yên Bái – Văn Tiến đi Hậu Bổng
9.1 Đoạn từ ngã 3 (UBND xã văn Tiến cũ) đến giáp đất nhà ông Hậu 1.800.000
9.2 Đoạn tiếp theo đến cầu Ngòi Sen 1.300.000
9.3 Đoạn tiếp theo đến giáp xã Hậu Bổng (tỉnh Phú Thọ) 1.000.000
9.4 Đoạn từ cổng nhà ông Tuấn Tĩnh đến hết đường bê tông 1.000.000
9.5 Đoạn từ cổng nhà ông Sơn (Dũng) đến nhà ông Tuấn (Thư) 1.000.000
9.6 Đoạn từ nhà bà Trần Thị Sang đến nhà ông Vũ Hồng Khanh (đường bê tông) 1.000.000
10 Đường Ngòi Xẻ đi Phú Thịnh
10.1 Đoạn ngã ba Ngòi Xẻ đến hết đất nhà ông Tĩnh 1.000.000
10.2 Đoạn tiếp theo đến giáp ranh xã Phú Thịnh, huyện Yên Bình 1.000.000
11 Đường ông Khuyên đi Tân Thịnh
11.1 Đoạn ông Khuyên đi Dốc Đá cổng bà Vụ 1.000.000
11.2 Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới xã Tân Thịnh 1.000.000
113 Đoạn từ Nhà văn hóa thôn Bình Sơn đi ao Chùa – đường bê tông 1.000.000
12 Các tuyến đường khác còn lại 700.000
5/5 - (1 bình chọn)


 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận