Bảng giá đất tại Quận 11 – Thành phố Hồ Chí Minh

0

Bảng giá đất tại Quận 11 – Thành phố Hồ Chí Minh mới nhất theo Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024.


1. Căn cứ pháp lý

– Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024


2. Bảng giá đất là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 114 Luật Đất đai 2013, giá đất tính theo giá nhà nước hiện nay gồm bảng giá đất là giá đất cụ thể. Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.

Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ.

Nội dung bảng giá đất gồm:

– Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

– Bảng giá đất trồng cây lâu năm;

– Bảng giá đất rừng sản xuất;

– Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản;

– Bảng giá đất làm muối;

– Bảng giá đất ở tại nông thôn;

– Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

– Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

– Bảng giá đất ở tại đô thị;

– Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;

– Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;

Bên cạnh bảng giá đất như trên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ban hành chi tiết bảng giá các loại đất theo phân loại đất phù hợp với thực tế tại địa phương.

Từ những phân tích trên có thể hiểu: Bảng giá đất là bảng tập hợp giá đất của mỗi loại đất theo từng vị trí do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01/01 của năm đầu kỳ trên cơ sở khung giá đất, nguyên tắc và phương pháp định giá đất.


3. Bảng giá đất tại Quận 11 – TP. Hồ Chí Minh

QUY ĐỊNH

VỀ BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2020 – 2024
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố)

Chương I

PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

2. Bảng giá đất này được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

g) Bảng giá đất này là căn cứ để xác định giá cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất

h) Tính tiền thuê đất trong Khu công nghệ cao quy định tại Điều 12 Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định bảng giá đất, định giá đất cụ thể

2. Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đấtcá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất

3. Người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân khác có liên quan

Chương II

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐT

Điều 3. Đối với đất nông nghiệp

1. Phân khu vực và vị trí đất:

a) Khu vực: đất nông nghiệp được phân thành ba (03) khu vực:

– Khu vực I: thuộc địa bàn các quận;

– Khu vực II: thuộc địa bàn các huyện Hóc Mônhuyện Bình Chánh, huyện Nhà Bè, huyện Củ Chi;

– Khu vực III: địa bàn huyện Cần Giờ

b) Vị trí:

– Đối với đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản: Chia làm ba (03) vị trí:

+ Vị trí 1: tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) trong phạm vi 200m;

+ Vị trí 2: không tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) trong phạm vi 400m;

+ Vị trí 3: các vị trí còn lại

– Đối với đất làm muối: chia làm ba (03) vị trí:

+ Vị trí 1: thực hiện như cách xác định đối với đất trồng lúa nước, đất trồng câyhàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản;

+ Vị trí 2: có khoảng cách đến đường giao thông thủy, đường bộ hoặc đến kho muối tập trung tại khu vực sản xuất trong phạm vi 400m;

+ Vị trí 3: các vị trí còn lại

2. Bảng giá các loại đất nông nghiệp:

a) Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác (Bảng 1):

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vc I

Khu vc II

Khu vực III

Vị trí 1

250000

200000

160000

Vị trí 2

200000

160000

128000

Vị trí 3

160000

128000

102400

b) Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Bảng 2):

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực I

Khu vực II

Khu vc III

Vị trí 1

300000

240000

192000

Vị trí 2

240000

192000

153600

Vị trí 3

192000

153600

122900

c) Bảng giá đất rừng sản xuất (Bảng 3):

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Đơn giá

Vị trí 1

190000

Vị trí 2

152000

Vị trí 3

121600

* Đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất

d) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Bảng 4):

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

Vị trí 1

250000

200000

160000

Vị trí 2

200000

160000

128000

Vị trí 3

160000

128000

102400

đ) Bảng giá đất làm muối (Bảng 5):

Đơn vị tính: đồng/m

Vị trí

Đơn giá

Vị trí 1

135000

Vị trí 2

108000

Vị trí 3

86400

e) Đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường được tính bằng 150% đất nông nghiệp cùng khu vực của cùng loại đất

Điều 4. Đối với đất phi nông nghiệp

1. Phân loại đô thị:

a) Đối với 19 quận trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thì áp dụng khung giá đất của đô thị đặc biệt theo quy định của Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất

b) Đối với thị trấn của 05 huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thì áp dụng theo khung giá đất của đô thị loại V

c) Đối với các xã thuộc 05 huyện áp dụng theo khung giá đất của xã đồng bằng

2. Phân loại vị trí:

a) Vị trí 1: đất có vị trí mặt tiền đường áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt giáp với đường được quy định trong Bảng giá đất

b) Các vị trí tiếp theo không tiếp giáp mặt tiền đường bao gồm:

– Vị trí 2: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 5m trở lên thì tính bằng 0.5 của vị trí 1

– Vị trí 3: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 3m đến dưới 5m thì tính bằng 0.8 của vị trí 2

– Vị trí 4: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có những vị trí còn lại tính bằng0.8 của vị trí 3

Trường hợp các vị trí nêu trên có độ sâu tính từ mép trong lề đường của mặt tiền đường (theo bản đồ địa chính) từ 100m trở lên thì giá đất tính giảm 10% của từng vị trí.

Khi áp dụng quy định trên thì giá đất thuộc đô thị đặc biệt tại vị trí không mặt tiền đường không được thấp hơn mức giá tối thiểu trong khung giá đất của Chính phủ, tương ứng với từng loại đất

3. Bảng giá các loại đất phi nông nghiệp

a) Bảng giá đất ở:

– Giá đất ở của vị trí 1: Phụ lục Bảng 6 đính kèm

b) Đất thương mại, dịch vụ:

– Giá đất: tính bằng 80% giá đất ở liền kề (theo phụ lục Bảng 6 và các vị trí theo Khoản 2 Điều này)

– Giá đất không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm trong khu dân cư cùng khu vực

c) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất công trình sự nghiệp:

– Giá đất: tính bằng 60% giá đất ở liền kề (theo phụ lục Bảng 6 và các vị trí theo Khoản 2 Điều này)

– Giá đất không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm trong khu dân cư cùng khu vực

d) Đất nghĩa trang, nghĩa địa (tập trung): tính bằng 60% giá đất ở liền kề

đ) Đất giáo dục, y tế: tính bằng 60% giá đất ở liền kề

e) Đất tôn giáo: tính bằng 60% giá đất ở liền kề

g) Đối với đất trong Khu Công nghệ cao: tính theo mặt bằng giá đất ởsau đó quy định bảng giá các loại đất trong Khu Công nghệ cao như sau:

– Đất với đất thương mạidịch vụ: tính bằng 80% giá đất ở: Phụ lục Bảng 7 đính kèm

– Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ: tính bằng 60% giá đất ở: Phụ lục Bảng 8 đính kèm

h) Các loại đất phi nông nghiệp còn lại: căn cứ vào phương pháp định giá, so sánh các loại đất liền kề để quy định mức giá đất

Điều 5. Đối với các loại đất khác

1. Các loại đất nông nghiệp khác:

Giá đất nông nghiệp khác được tính bằng giá của loại đất nông nghiệp liền kề Trường hợp không có giá của loại đất nông nghiệp liền kề thì tính bng giá của loại đất nông nghiệp trước khi chuyển sang loại đất nông nghiệp khác

2. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản:

a) Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản: tính bằng 100 % giá đất nuôi trồng thủy sản

b) Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: tính bằng 50% giá loại đất phi nông nghiệp liền kề cùng loại đất

c) Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản: giá đất được xác định trên diện tích từng loại đất cụ thể Trường hợp không xác định được diện tích từng loại thì tính theo loại đất sử dụng chính

3Đối với đất rừng phòng hộrừng đặc dụng:

Tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất

4. Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đấtcho thuê đất tại khu vực lân cận để xác định mức giá

Điều 6. Về thời hạn sử dụng đất đối với các loại đất sử dụng có thời hạn

Quy định về thời hạn sử dụng đất đối với các loại đất thương mại, dịch vụ; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ là 50 năm, trường hợp đối với dự án có quy định thời hạn sử dụng đất trên 50 năm thì số năm vượt quy định (50 năm) được tính theo quy tắc tam xuất, nhưng không vượt quá giá đất ở tại cùng vị trí

Chương III

ĐIU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính. Cục Thuế thành phố, cácsở – ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các quận – huyện có trách nhiệm triển khai thi hành quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở – ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận – huyện tham mưu, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn hoặc quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và kịp thời./.

Phụ lục Bảng giá đất ở Quận 11 – Thành phố Hồ Chí Minh

Đơn vị tính: 1000 đồng/m2

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN ĐƯỜNG

GIÁ

TỪ

ĐẾN

1

2

3

4

5

1

ÂU CƠ BÌNH THỚI RANH QUẬN TÂN BÌNH

20.200

2

BÌNH DƯƠNG THI XÃ ÂU CƠ ÔNG ÍCH KHIÊM

9.600

3

BÌNH THỚI LÊ ĐẠI HÀNH MINH PHỤNG

19.400

MINH PHỤNG LẠC LONG QUÂN

17.010

4

CÁC ĐƯỜNG CÒN LẠI TRONG CƯ XÁ LỮ GIA    

14.040

5

CÔNG CHÚA NGỌC HÂN TRỌN ĐƯỜNG  

14.040

6

ĐẶNG MINH KHIÊM TRỌN ĐƯỜNG  

17.200

7

ĐÀO NGUYÊN PHỔ TRỌN ĐƯỜNG  

17.200

8

ĐỖ NGỌC THẠNH TRỌN ĐƯỜNG  

19.400

9

ĐỘI CUNG (QUÂN SỰ CŨ) TRỌN ĐƯỜNG  

14.040

10

ĐƯỜNG 100 BÌNH THỚI BÌNH THỚI HẺM 86

ÔNG ÍCH KHIÊM

11.340

11

ĐƯỜNG 281 LÝ THƯỜNG KIỆT LÝ THƯỜNG KIỆT NGUYỄN THỊ NHỎ

17.200

12

ĐƯỜNG 3/2 LÝ THƯỜNG KIỆT LÊ ĐẠI HÀNH

36.450

LÊ ĐẠI HÀNH MINH PHỤNG

34.290

13

ĐƯỜNG 702 HỒNG BÀNG HỒNG BÀNG DỰ PHÓNG

12.150

14

ĐƯỜNG 762 HỒNG BÀNG HỒNG BÀNG LẠC LONG QUÂN (NỐI DÀI)

10.800

15

ĐƯỜNG SỐ 2 CƯ XÁ LỮ GIA ĐƯỜNG 52 CƯ XÁ LỮ GIA LÝ THƯỜNG KIỆT

21.200

16

ĐƯỜNG SỐ 3 CƯ XÁ LỮ GIA LÝ THƯỜNG KIỆT NGUYỄN THỊ NHỎ

21.200

17

ĐƯỜNG SỐ 2. 5. 9 CƯ XÁ BÌNH THỚI  

17.550

18

ĐƯỜNG SỐ 3. 7 CƯ XÁ BÌNH THỚI  

17.550

19

ĐƯỜNG SỐ 3A CƯ XÁ BÌNH THỚI  

15.120

20

ĐƯỜNG SỐ 4.6.8 CƯ XÁ BÌNH THỚI  

15.120

21

ĐƯỜNG SỐ 5A CƯ XÁ BÌNH THỚI  

15.120

22

ĐƯỜNG SỐ 7A CƯ XÁ BÌNH THỚI  

15.120

23

DƯƠNG ĐÌNH NGHỆ TRỌN ĐƯỜNG  

18.900

24

DƯƠNG TỬ GIANG TRỌN ĐƯỜNG  

19.000

25

HÀ TÔN QUYỀN TRỌN ĐƯỜNG  

19.000

26

HÀN HẢI NGUYÊN TRỌN ĐƯỜNG  

22.000

27

HÀN HẢI NGUYÊN (NỐI DÀI) PHÚ THỌ CUỐI ĐƯỜNG

16.200

28

HỒNG BÀNG NGUYỄN THỊ NHỎ TÂN HÓA

24.300

29

HOÀNG ĐỨC TƯƠNG TRỌN ĐƯỜNG  

15.660

30

HÒA BÌNH LẠC LONG QUÂN RANH QUẬN TÂN PHÚ

19.800

31

HÒA HẢO TRỌN ĐƯỜNG  

26.400

32

HUYỆN TOẠI TRỌN ĐƯỜNG  

11.340

33

KHUÔNG VIỆT TRỌN ĐƯỜNG  

14.040

34

LẠC LONG QUÂN LẠC LONG QUÂN (NỐI DÀI) HÒA BÌNH

20.600

HÒA BÌNH ÂU CƠ

22.000

35

LẠC LONG QUÂN (NỐI DÀI) TRỌN ĐƯỜNG  

15.120

36

LÃNH BINH THĂNG ĐƯỜNG 3/2 BÌNH THỚI

22.000

37

LÊ ĐẠI HÀNH NGUYỄN CHÍ THANH ĐƯỜNG 3/2

22.000

ĐƯỜNG 3/2 BÌNH THỚI

36.600

38

LÊ THỊ BẠCH CÁT TRỌN ĐƯỜNG  

15.120

39

LÊ TUNG TRỌN ĐƯỜNG  

11.340

40

LỮ GIA LÝ THƯỜNG KIỆT NGUYỄN THỊ NHỎ

34.800

41

LÒ SIÊU QUÂN SỰ ĐƯỜNG 3/2

12.150

ĐƯỜNG 3/2 HỒNG BÀNG

18.000

42

LÝ NAM ĐẾ ĐƯỜNG 3/2 NGUYỄN CHÍ THANH

22.000

43

LÝ THƯỜNG KIỆT THIÊN PHƯỚC NGUYỄN CHÍ THANH

39.600

44

MINH PHỤNG TRỌN ĐƯỜNG  

23.800

45

NGUYỄN BÁ HỌC TRỌN ĐƯỜNG  

19.400

46

NGUYỄN CHÍ THANH LÝ THƯỜNG KIỆT LÊ ĐẠI HÀNH

35.100

LÊ ĐẠI HÀNH NGUYỄN THỊ NHỎ

32.400

NGUYỄN THỊ NHỎ ĐƯỜNG 3/2

23.760

47

NGUYỄN THỊ NHỎ ĐƯỜNG 3/2 HỒNG BÀNG

24.300

48

NGUYỄN THỊ NHỎ (NỐI DÀI) BÌNH THỚI THIÊN PHƯỚC

19.400

49

NGUYỄN VĂN PHÚ TRỌN ĐƯỜNG  

11.340

50

NHẬT TẢO LÝ THƯỜNG KIỆT LÝ NAM ĐẾ

21.600

 NAM Đ CUỐI ĐƯỜNG

14.040

50

PHÓ CƠ ĐIỀU TRẦN QUÝ NGUYỄN CHÍ THANH

24.200

51

ÔNG ÍCH KHIÊM TRỌN ĐƯỜNG  

25.600

52

PHAN XÍCH LONG TRỌN ĐƯỜNG  

18.000

53

PHÓ CƠ ĐIỀU ĐƯỜNG 3/2 TRẦN QUÝ

26.400

54

PHÚ THỌ TRỌN ĐƯỜNG  

15.390

55

QUÂN SỰ TRỌN ĐƯỜNG  

14.040

56

TÂN HÓA TRỌN ĐƯỜNG  

12.000

57

TÂN KHAI TRỌN ĐƯỜNG  

19.000

58

TÂN PHƯỚC LÝ THƯỜNG KIỆT LÝ NAM ĐẾ

17.600

LÊ ĐẠI HÀNH LÊ THỊ RIÊNG

22.000

59

TÂN THÀNH NGUYỄN THỊ NHỎ LÒ SIÊU

14.040

60

TẠ UYÊN TRỌN ĐƯỜNG  

37.400

61

THÁI PHIÊN ĐỘI CUNG ĐƯỜNG 3/2

14.040

ĐƯỜNG 3/2 HỒNG BÀNG

19.000

62

THIÊN PHƯỚC NGUYỄN THỊ NHỎ (NỐI DÀI) LÝ THƯỜNG KIỆT

13.500

63

THUẬN KIỀU TRỌN ĐƯỜNG  

20.200

64

TÔN THẤT HIỆP TRỌN ĐƯỜNG  

20.200

65

TỔNG LUNG TRỌN ĐƯỜNG  

12.150

66

TỐNG VĂN TRÂN TRỌN ĐƯỜNG  

14.040

67

TRẦN QUÝ LÊ ĐẠI HÀNH TẠ UYÊN

24.600

TẠ UYÊN NGUYỄN THỊ NHỎ

20.600

68

TRỊNH ĐÌNH TRỌNG ÂU CƠ TỐNG VĂN TRÂN

8.640

69

TUỆ TĨNH TRỌN ĐƯỜNG  

19.400

70

VĨNH VIỄN TRỌN ĐƯỜNG  

22.000

71

XÓM ĐẤT TRỌN ĐƯỜNG  

20.200

72

ĐƯỜNG KÊNH TÂN HÓA HÒA BÌNH ĐƯỜNG TÂN HÓA

12.870

5/5 - (3 bình chọn)


 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận