Bảng giá đất tại Quận 4 – Thành phố Hồ Chí Minh

0

Bảng giá đất ở Quận 4 – Thành phố Hồ Chí Minh mới nhất theo Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024.


1. Căn cứ pháp lý

– Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024


2. Bảng giá đất là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 114 Luật Đất đai 2013, giá đất tính theo giá nhà nước hiện nay gồm bảng giá đất là giá đất cụ thể. Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.

Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ.

Nội dung bảng giá đất gồm:

– Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

– Bảng giá đất trồng cây lâu năm;

– Bảng giá đất rừng sản xuất;

– Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản;

– Bảng giá đất làm muối;

– Bảng giá đất ở tại nông thôn;

– Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

– Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

– Bảng giá đất ở tại đô thị;

– Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;

– Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;

Bên cạnh bảng giá đất như trên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ban hành chi tiết bảng giá các loại đất theo phân loại đất phù hợp với thực tế tại địa phương.

Từ những phân tích trên có thể hiểu: Bảng giá đất là bảng tập hợp giá đất của mỗi loại đất theo từng vị trí do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01/01 của năm đầu kỳ trên cơ sở khung giá đất, nguyên tắc và phương pháp định giá đất.


3. Bảng giá đất tại Quận 4 – TP. Hồ Chí Minh

QUY ĐỊNH

VỀ BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2020 – 2024
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố)

Chương I

PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

2. Bảng giá đất này được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

g) Bảng giá đất này là căn cứ để xác định giá cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất

h) Tính tiền thuê đất trong Khu công nghệ cao quy định tại Điều 12 Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định bảng giá đất, định giá đất cụ thể

2. Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đấtcá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất

3. Người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân khác có liên quan

Chương II

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐT

Điều 3. Đối với đất nông nghiệp

1. Phân khu vực và vị trí đất:

a) Khu vực: đất nông nghiệp được phân thành ba (03) khu vực:

– Khu vực I: thuộc địa bàn các quận;

– Khu vực II: thuộc địa bàn các huyện Hóc Mônhuyện Bình Chánh, huyện Nhà Bè, huyện Củ Chi;

– Khu vực III: địa bàn huyện Cần Giờ

b) Vị trí:

– Đối với đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản: Chia làm ba (03) vị trí:

+ Vị trí 1: tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) trong phạm vi 200m;

+ Vị trí 2: không tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) trong phạm vi 400m;

+ Vị trí 3: các vị trí còn lại

– Đối với đất làm muối: chia làm ba (03) vị trí:

+ Vị trí 1: thực hiện như cách xác định đối với đất trồng lúa nước, đất trồng câyhàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản;

+ Vị trí 2: có khoảng cách đến đường giao thông thủy, đường bộ hoặc đến kho muối tập trung tại khu vực sản xuất trong phạm vi 400m;

+ Vị trí 3: các vị trí còn lại

2. Bảng giá các loại đất nông nghiệp:

a) Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác (Bảng 1):

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vc I

Khu vc II

Khu vực III

Vị trí 1

250000

200000

160000

Vị trí 2

200000

160000

128000

Vị trí 3

160000

128000

102400

b) Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Bảng 2):

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực I

Khu vực II

Khu vc III

Vị trí 1

300000

240000

192000

Vị trí 2

240000

192000

153600

Vị trí 3

192000

153600

122900

c) Bảng giá đất rừng sản xuất (Bảng 3):

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Đơn giá

Vị trí 1

190000

Vị trí 2

152000

Vị trí 3

121600

* Đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất

d) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Bảng 4):

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

Vị trí 1

250000

200000

160000

Vị trí 2

200000

160000

128000

Vị trí 3

160000

128000

102400

đ) Bảng giá đất làm muối (Bảng 5):

Đơn vị tính: đồng/m

Vị trí

Đơn giá

Vị trí 1

135000

Vị trí 2

108000

Vị trí 3

86400

e) Đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường được tính bằng 150% đất nông nghiệp cùng khu vực của cùng loại đất

Điều 4. Đối với đất phi nông nghiệp

1. Phân loại đô thị:

a) Đối với 19 quận trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thì áp dụng khung giá đất của đô thị đặc biệt theo quy định của Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất

b) Đối với thị trấn của 05 huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thì áp dụng theo khung giá đất của đô thị loại V

c) Đối với các xã thuộc 05 huyện áp dụng theo khung giá đất của xã đồng bằng

2. Phân loại vị trí:

a) Vị trí 1: đất có vị trí mặt tiền đường áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt giáp với đường được quy định trong Bảng giá đất

b) Các vị trí tiếp theo không tiếp giáp mặt tiền đường bao gồm:

– Vị trí 2: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 5m trở lên thì tính bằng 0.5 của vị trí 1

– Vị trí 3: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 3m đến dưới 5m thì tính bằng 0.8 của vị trí 2

– Vị trí 4: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có những vị trí còn lại tính bằng0.8 của vị trí 3

Trường hợp các vị trí nêu trên có độ sâu tính từ mép trong lề đường của mặt tiền đường (theo bản đồ địa chính) từ 100m trở lên thì giá đất tính giảm 10% của từng vị trí.

Khi áp dụng quy định trên thì giá đất thuộc đô thị đặc biệt tại vị trí không mặt tiền đường không được thấp hơn mức giá tối thiểu trong khung giá đất của Chính phủ, tương ứng với từng loại đất

3. Bảng giá các loại đất phi nông nghiệp

a) Bảng giá đất ở:

– Giá đất ở của vị trí 1: Phụ lục Bảng 6 đính kèm

b) Đất thương mại, dịch vụ:

– Giá đất: tính bằng 80% giá đất ở liền kề (theo phụ lục Bảng 6 và các vị trí theo Khoản 2 Điều này)

– Giá đất không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm trong khu dân cư cùng khu vực

c) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất công trình sự nghiệp:

– Giá đất: tính bằng 60% giá đất ở liền kề (theo phụ lục Bảng 6 và các vị trí theo Khoản 2 Điều này)

– Giá đất không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm trong khu dân cư cùng khu vực

d) Đất nghĩa trang, nghĩa địa (tập trung): tính bằng 60% giá đất ở liền kề

đ) Đất giáo dục, y tế: tính bằng 60% giá đất ở liền kề

e) Đất tôn giáo: tính bằng 60% giá đất ở liền kề

g) Đối với đất trong Khu Công nghệ cao: tính theo mặt bằng giá đất ởsau đó quy định bảng giá các loại đất trong Khu Công nghệ cao như sau:

– Đất với đất thương mạidịch vụ: tính bằng 80% giá đất ở: Phụ lục Bảng 7 đính kèm

– Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ: tính bằng 60% giá đất ở: Phụ lục Bảng 8 đính kèm

h) Các loại đất phi nông nghiệp còn lại: căn cứ vào phương pháp định giá, so sánh các loại đất liền kề để quy định mức giá đất

Điều 5. Đối với các loại đất khác

1. Các loại đất nông nghiệp khác:

Giá đất nông nghiệp khác được tính bằng giá của loại đất nông nghiệp liền kề Trường hợp không có giá của loại đất nông nghiệp liền kề thì tính bng giá của loại đất nông nghiệp trước khi chuyển sang loại đất nông nghiệp khác

2. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản:

a) Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản: tính bằng 100 % giá đất nuôi trồng thủy sản

b) Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: tính bằng 50% giá loại đất phi nông nghiệp liền kề cùng loại đất

c) Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản: giá đất được xác định trên diện tích từng loại đất cụ thể Trường hợp không xác định được diện tích từng loại thì tính theo loại đất sử dụng chính

3Đối với đất rừng phòng hộrừng đặc dụng:

Tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất

4. Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đấtcho thuê đất tại khu vực lân cận để xác định mức giá

Điều 6. Về thời hạn sử dụng đất đối với các loại đất sử dụng có thời hạn

Quy định về thời hạn sử dụng đất đối với các loại đất thương mại, dịch vụ; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ là 50 năm, trường hợp đối với dự án có quy định thời hạn sử dụng đất trên 50 năm thì số năm vượt quy định (50 năm) được tính theo quy tắc tam xuất, nhưng không vượt quá giá đất ở tại cùng vị trí

Chương III

ĐIU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính. Cục Thuế thành phố, cácsở – ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các quận – huyện có trách nhiệm triển khai thi hành quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở – ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận – huyện tham mưu, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn hoặc quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và kịp thời./.

Phụ lục Bảng giá đất ở Quận 4 – Thành phố Hồ Chí Minh

Đơn vị tính: 1000 đồng/m2

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐON ĐƯỜNG

GIÁ

TỪ

ĐN

1

2

3

4

5

1

BẾN VÂN ĐỒN CẦU NGUYỄN KIỆU NGUYỄN KHOÁI

17.900

NGUYỄN KHOÁI CẦU DỪA

20.000

CẦU DỪA NGUYỄN TẤT THÀNH

24.000

2

ĐƯỜNG NỘI BỘ CHUNG CƯ PHƯỜNG 3 TRỌN ĐƯỜNG  

13.500

3

CÁC ĐƯỜNG NỘI BỘ CƯ XÁ VĨNH HỘI TRỌN ĐƯỜNG  

13.500

4

ĐINH LỂ TRỌN ĐƯỜNG  

30.800

5

ĐOÀN NHƯ HÀI TRỌN ĐƯỜNG  

24.700

6

ĐOÀN VĂN BƠ CHÂN CẦU CALMET HOÀNG DIỆU

26.400

HOÀNG DIỆU TÔN ĐẢN

23.300

TÔN ĐẢN XÓM CHIẾU

18.000

XÓM CHIẾU NGUYỄN THẦN HIẾN

9.600

7

ĐƯỜNG DÂN SINH HAI BÊN CẦU CALMETTE TRỌN ĐƯỜNG  

15.400

8

ĐƯỜNG 10C TRỌN ĐƯỜNG  

19.900

9

ĐƯỜNG 20 THƯỚC TRỌN ĐƯỜNG  

12.600

10

ĐƯỜNG DÂN SINH HAI BÊN CẦU ÔNG LÃNH TRỌN ĐƯỜNG  

12.400

11

ĐƯỜNG PHƯỜNG 1 TRỌN ĐƯỜNG  

9.800

12

ĐƯỜNG SỐ 1 TRỌN ĐƯỜNG  

17.900

13

ĐƯỜNG SỐ 2 TRỌN ĐƯỜNG  

16.500

14

ĐƯỜNG SỐ 3 TRỌN ĐƯỜNG  

16.500

15

ĐƯỜNG SỐ 4 TRỌN ĐƯỜNG  

16.500

16

ĐƯỜNG SỐ 5 TRỌN ĐƯỜNG  

16.500

17

ĐƯỜNG SỐ 6 TRỌN ĐƯỜNG  

17.200

18

ĐƯỜNG SỐ 7 TRỌN ĐƯỜNG  

16.500

19

ĐƯỜNG SỐ 8 TRỌN ĐƯỜNG  

17.200

20

ĐƯỜNG SỐ 9 TRỌN ĐƯỜNG  

17.200

21

ĐƯỜNG SỐ 10 TRỌN ĐƯỜNG  

17.200

22

ĐƯỜNG SỐ 10A TRỌN ĐƯỜNG  

17.200

23

ĐƯỜNG SỐ 10B TRỌN ĐƯỜNG  

17.200

24

ĐƯỜNG SỐ 11 TRỌN ĐƯỜNG  

18.000

25

ĐƯỜNG SỐ 12 TRỌN ĐƯỜNG  

17.200

26

ĐƯỜNG SỐ 12A TRỌN ĐƯỜNG  

17.400

27

ĐƯỜNG SỐ 13 TRỌN ĐƯỜNG  

16.500

28

ĐƯỜNG SỐ 15 TRỌN ĐƯỜNG  

16.500

29

ĐƯỜNG SỐ 16 TRỌN ĐƯỜNG  

18.000

30

ĐƯỜNG SỐ 17 TRỌN ĐƯỜNG  

16.500

31

ĐƯỜNG SỐ 18 TRỌN ĐƯỜNG  

16.500

32

ĐƯỜNG SỐ 19 TRỌN ĐƯỜNG  

16.500

33

ĐƯỜNG SỐ 20 TRỌN ĐƯỜNG  

15.900

34

ĐƯỜNG SỐ 21 TRỌN ĐƯỜNG  

16.500

35

ĐƯỜNG SỐ 22 TRỌN ĐƯỜNG  

17.200

36

ĐƯỜNG SỐ 23 TRỌN ĐƯỜNG  

16.500

37

ĐƯỜNG SỐ 24 TRỌN ĐƯỜNG  

17.200

38

ĐƯỜNG SỐ 25 TRỌN ĐƯỜNG  

16.500

39

ĐƯỜNG SỐ 28 TRỌN ĐƯỜNG  

18.700

40

ĐƯỜNG SỐ 29 TRỌN ĐƯỜNG  

17.200

41

ĐƯỜNG SỐ 30 TRỌN ĐƯỜNG  

17.200

42

ĐƯỜNG SỐ 31 TRỌN ĐƯỜNG  

17.200

43

ĐƯỜNG SỐ 32 TRỌN ĐƯỜNG  

17.200

44

ĐƯỜNG SỐ 32A TRỌN ĐƯỜNG  

8.700

45

ĐƯỜNG SỐ 33 TRỌN ĐƯỜNG  

17.200

46

ĐƯỜNG SỐ 34 TRỌN ĐƯỜNG  

17.200

47

ĐƯỜNG SỐ 35 TRỌN ĐƯỜNG  

8.700

48

ĐƯỜNG SỐ 36 TRỌN ĐƯỜNG  

17.200

49

ĐƯỜNG SỐ 37 TRỌN ĐƯỜNG  

17.200

50

ĐƯỜNG SỐ 38 TRỌN ĐƯỜNG  

17.200

51

ĐƯỜNG SỐ 39 TRỌN ĐƯỜNG  

17.200

52

ĐƯỜNG SỐ 40 TRỌN ĐƯỜNG  

17.200

53

ĐƯỜNG SỐ 42 TRỌN ĐƯỜNG  

17.200

54

ĐƯỜNG SỐ 43 TRỌN ĐƯỜNG  

16.500

55

ĐƯỜNG SỐ 44 TRỌN ĐƯỜNG  

17.200

56

ĐƯỜNG SỐ 45 TRỌN ĐƯỜNG  

19.500

57

ĐƯỜNG SỐ 46 TRỌN ĐƯỜNG  

13.600

58

ĐƯỜNG SỐ 47 TRỌN ĐƯỜNG  

16.500

59

ĐƯỜNG SỐ 48 TRỌN ĐƯỜNG  

27.000

60

ĐƯỜNG SỐ 49 TRỌN ĐƯỜNG  

17.200

61

ĐƯỜNG SỐ 50 TRỌN ĐƯỜNG  

9.200

62

HOÀNG DIỆU SÁT CẢNG SÀI GÒN NGUYỄN TẤT THÀNH

24.000

NGUYỄN TẤT THÀNH ĐOÀN VĂN BƠ

34.500

ĐOÀN VĂN BƠ KHÁNH HỘI

31.500

KHÁNH HỘI CUỐI ĐƯỜNG

30.000

63

KHÁNH HỘI BẾN VÂN ĐỒN HOÀNG DIỆU

31.500

HOÀNG DIỆU CẦU KÊNH TẺ

29.400

CẦU KÊNH TẺ TÔN THẤT THUYẾT

17.400

64

LÊ QUỐC HƯNG BN VÂN ĐỒN HOÀNG DIỆU

23.900

HOÀNG DIỆU LÊ VĂN LINH

33.000

65

LÊ THẠCH TRỌN ĐƯỜNG  

33.000

66

LÊ VĂN LINH NGUYỄN TẤT THÀNH LÊ QUỐC HƯNG

33.000

LÊ QUỐC HƯNG ĐOÀN VĂN BƠ

20.200

67

LÊ VĂN LINH NỐI DÀI ĐƯỜNG 48 NGUYỄN HỮU HÀO

31.500

68

NGÔ VĂN SỞ TRỌN ĐƯỜNG  

25.500

69

NGUYỄN HỮU HÀO BẾN VÂN ĐỒN HOÀNG DIỆU

17.100

HOÀNG DIỆU CUỐI ĐƯỜNG

14.700

70

NGUYỄN KHOÁI TRỌN ĐƯỜNG  

16.400

71

NGUYỄN TẤT THÀNH CẦU KHÁNH HỘI LÊ VĂN LINH

34.500

LÊ VĂN LINH XÓM CHIẾU

28.500

XÓM CHIẾU CẦU TÂN THUẬN

20.600

72

NGUYỄN THẦN HIẾN TRỌN ĐƯỜNG  

15.000

73

NGUYỄN TRƯỜNG Tộ TRỌN ĐƯỜNG  

27.200

74

TÂN VĨNH TRỌN ĐƯỜNG  

24.600

75

TÔN ĐẢN TRỌN ĐƯỜNG  

17.900

76

TÔN THẤT THUYT NGUYỄN TẤT THÀNH NGUYỄN THẦN HIẾN

12.800

NGUYỄN THẦN HIẾN XÓM CHIẾU

15.000

XÓM CHIẾU TÔN ĐẢN

13.700

TÔN ĐẢN NGUYỄN KHOÁI

16.800

NGUYỄN KHOÁI CUỐI ĐƯỜNG

11.400

77

TRƯƠNG ĐÌNH HỢI TRỌN ĐƯỜNG  

16.800

78

VĨNH HỘI TÔN ĐẢN KHÁNH HỘI

24.000

KHÁNH HỘI TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG

24.000

79

VĨNH KHÁNH BẾN VÂN ĐỒN HOÀNG DIỆU

18.000

HOÀNG DIỆU TÔN ĐẢN

16.500

80

XÓM CHIẾU TRỌN ĐƯỜNG  

18.600

81

MAI LỢI TRINH TÔN THẤT THUYẾT VĨNH HỘI

17.400

5/5 - (2 bình chọn)


 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận