Bảng giá đất tại Quận 6 – Thành phố Hồ Chí Minh

0

Bảng giá đất tai Quận 6 – Thành phố Hồ Chí Minh mới nhất theo Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024.


1. Căn cứ pháp lý

– Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024


2. Bảng giá đất là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 114 Luật Đất đai 2013, giá đất tính theo giá nhà nước hiện nay gồm bảng giá đất là giá đất cụ thể. Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.

Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ.

Nội dung bảng giá đất gồm:

– Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

– Bảng giá đất trồng cây lâu năm;

– Bảng giá đất rừng sản xuất;

– Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản;

– Bảng giá đất làm muối;

– Bảng giá đất ở tại nông thôn;

– Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

– Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

– Bảng giá đất ở tại đô thị;

– Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;

– Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;

Bên cạnh bảng giá đất như trên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ban hành chi tiết bảng giá các loại đất theo phân loại đất phù hợp với thực tế tại địa phương.

Từ những phân tích trên có thể hiểu: Bảng giá đất là bảng tập hợp giá đất của mỗi loại đất theo từng vị trí do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01/01 của năm đầu kỳ trên cơ sở khung giá đất, nguyên tắc và phương pháp định giá đất.


3. Bảng giá đất tại Quận 6 – TP. Hồ Chí Minh

QUY ĐỊNH

VỀ BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2020 – 2024
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố)

Chương I

PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

2. Bảng giá đất này được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

g) Bảng giá đất này là căn cứ để xác định giá cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất

h) Tính tiền thuê đất trong Khu công nghệ cao quy định tại Điều 12 Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định bảng giá đất, định giá đất cụ thể

2. Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đấtcá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất

3. Người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân khác có liên quan

Chương II

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐT

Điều 3. Đối với đất nông nghiệp

1. Phân khu vực và vị trí đất:

a) Khu vực: đất nông nghiệp được phân thành ba (03) khu vực:

– Khu vực I: thuộc địa bàn các quận;

– Khu vực II: thuộc địa bàn các huyện Hóc Mônhuyện Bình Chánh, huyện Nhà Bè, huyện Củ Chi;

– Khu vực III: địa bàn huyện Cần Giờ

b) Vị trí:

– Đối với đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản: Chia làm ba (03) vị trí:

+ Vị trí 1: tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) trong phạm vi 200m;

+ Vị trí 2: không tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) trong phạm vi 400m;

+ Vị trí 3: các vị trí còn lại

– Đối với đất làm muối: chia làm ba (03) vị trí:

+ Vị trí 1: thực hiện như cách xác định đối với đất trồng lúa nước, đất trồng câyhàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản;

+ Vị trí 2: có khoảng cách đến đường giao thông thủy, đường bộ hoặc đến kho muối tập trung tại khu vực sản xuất trong phạm vi 400m;

+ Vị trí 3: các vị trí còn lại

2. Bảng giá các loại đất nông nghiệp:

a) Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác (Bảng 1):

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vc I

Khu vc II

Khu vực III

Vị trí 1

250000

200000

160000

Vị trí 2

200000

160000

128000

Vị trí 3

160000

128000

102400

b) Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Bảng 2):

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực I

Khu vực II

Khu vc III

Vị trí 1

300000

240000

192000

Vị trí 2

240000

192000

153600

Vị trí 3

192000

153600

122900

c) Bảng giá đất rừng sản xuất (Bảng 3):

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Đơn giá

Vị trí 1

190000

Vị trí 2

152000

Vị trí 3

121600

* Đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất

d) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Bảng 4):

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

Vị trí 1

250000

200000

160000

Vị trí 2

200000

160000

128000

Vị trí 3

160000

128000

102400

đ) Bảng giá đất làm muối (Bảng 5):

Đơn vị tính: đồng/m

Vị trí

Đơn giá

Vị trí 1

135000

Vị trí 2

108000

Vị trí 3

86400

e) Đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường được tính bằng 150% đất nông nghiệp cùng khu vực của cùng loại đất

Điều 4. Đối với đất phi nông nghiệp

1. Phân loại đô thị:

a) Đối với 19 quận trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thì áp dụng khung giá đất của đô thị đặc biệt theo quy định của Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất

b) Đối với thị trấn của 05 huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thì áp dụng theo khung giá đất của đô thị loại V

c) Đối với các xã thuộc 05 huyện áp dụng theo khung giá đất của xã đồng bằng

2. Phân loại vị trí:

a) Vị trí 1: đất có vị trí mặt tiền đường áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt giáp với đường được quy định trong Bảng giá đất

b) Các vị trí tiếp theo không tiếp giáp mặt tiền đường bao gồm:

– Vị trí 2: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 5m trở lên thì tính bằng 0.5 của vị trí 1

– Vị trí 3: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 3m đến dưới 5m thì tính bằng 0.8 của vị trí 2

– Vị trí 4: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có những vị trí còn lại tính bằng0.8 của vị trí 3

Trường hợp các vị trí nêu trên có độ sâu tính từ mép trong lề đường của mặt tiền đường (theo bản đồ địa chính) từ 100m trở lên thì giá đất tính giảm 10% của từng vị trí.

Khi áp dụng quy định trên thì giá đất thuộc đô thị đặc biệt tại vị trí không mặt tiền đường không được thấp hơn mức giá tối thiểu trong khung giá đất của Chính phủ, tương ứng với từng loại đất

3. Bảng giá các loại đất phi nông nghiệp

a) Bảng giá đất ở:

– Giá đất ở của vị trí 1: Phụ lục Bảng 6 đính kèm

b) Đất thương mại, dịch vụ:

– Giá đất: tính bằng 80% giá đất ở liền kề (theo phụ lục Bảng 6 và các vị trí theo Khoản 2 Điều này)

– Giá đất không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm trong khu dân cư cùng khu vực

c) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất công trình sự nghiệp:

– Giá đất: tính bằng 60% giá đất ở liền kề (theo phụ lục Bảng 6 và các vị trí theo Khoản 2 Điều này)

– Giá đất không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm trong khu dân cư cùng khu vực

d) Đất nghĩa trang, nghĩa địa (tập trung): tính bằng 60% giá đất ở liền kề

đ) Đất giáo dục, y tế: tính bằng 60% giá đất ở liền kề

e) Đất tôn giáo: tính bằng 60% giá đất ở liền kề

g) Đối với đất trong Khu Công nghệ cao: tính theo mặt bằng giá đất ởsau đó quy định bảng giá các loại đất trong Khu Công nghệ cao như sau:

– Đất với đất thương mạidịch vụ: tính bằng 80% giá đất ở: Phụ lục Bảng 7 đính kèm

– Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ: tính bằng 60% giá đất ở: Phụ lục Bảng 8 đính kèm

h) Các loại đất phi nông nghiệp còn lại: căn cứ vào phương pháp định giá, so sánh các loại đất liền kề để quy định mức giá đất

Điều 5. Đối với các loại đất khác

1. Các loại đất nông nghiệp khác:

Giá đất nông nghiệp khác được tính bằng giá của loại đất nông nghiệp liền kề Trường hợp không có giá của loại đất nông nghiệp liền kề thì tính bng giá của loại đất nông nghiệp trước khi chuyển sang loại đất nông nghiệp khác

2. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản:

a) Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản: tính bằng 100 % giá đất nuôi trồng thủy sản

b) Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: tính bằng 50% giá loại đất phi nông nghiệp liền kề cùng loại đất

c) Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản: giá đất được xác định trên diện tích từng loại đất cụ thể Trường hợp không xác định được diện tích từng loại thì tính theo loại đất sử dụng chính

3Đối với đất rừng phòng hộrừng đặc dụng:

Tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất

4. Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đấtcho thuê đất tại khu vực lân cận để xác định mức giá

Điều 6. Về thời hạn sử dụng đất đối với các loại đất sử dụng có thời hạn

Quy định về thời hạn sử dụng đất đối với các loại đất thương mại, dịch vụ; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ là 50 năm, trường hợp đối với dự án có quy định thời hạn sử dụng đất trên 50 năm thì số năm vượt quy định (50 năm) được tính theo quy tắc tam xuất, nhưng không vượt quá giá đất ở tại cùng vị trí

Chương III

ĐIU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính. Cục Thuế thành phố, cácsở – ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các quận – huyện có trách nhiệm triển khai thi hành quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở – ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận – huyện tham mưu, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn hoặc quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và kịp thời./.

Phụ lục Bảng giá đất ở Quận 6 – Thành phố Hồ Chí Minh

Đơn vị tính: 1000 đồng/m2

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐON ĐƯỜNG

GIÁ

TỪ

ĐẾN

1

2

3

4

5

1

AN DƯƠNG VƯƠNG TÂN HÒA ĐÔNG KINH DƯƠNG VƯƠNG

11.200

KINH DƯƠNG VƯƠNG LÝ CHIÊU HOÀNG

12.400

LÝ CHIÊU HOÀNG RANH QUẬN 8

8.600

2

BÀ HOM KINH DƯƠNG VƯƠNG HẺM 76 BÀ HOM

17.000

HẺM 76 BÀ HOM AN DƯƠNG VƯƠNG

13.800

3

BÀ KÝ TRỌN ĐƯỜNG  

8.400

4

BÀ LÀI TRỌN ĐƯỜNG  

11.700

5

BÃI SẬY NGÔ NHÂN TỊNH MAI XUÂN THƯỞNG

18.800

MAI XUÂN THƯỞNG BÌNH TIÊN

18.800

BÌNH TIÊN LÒ GỐM

13.400

6

BẾN LÒ GỐM TRỌN ĐƯỜNG  

12.870

7

BẾN PHÚ LÂM TRỌN ĐƯỜNG  

9.800

8

BÌNH PHÚ TRỌN ĐƯỜNG  

14.500

9

BÌNH TÂY TRỌN ĐƯỜNG  

18.600

10

BÌNH TIÊN TRỌN ĐƯỜNG  

22.800

11

BỬU ĐÌNH TRỌN ĐƯỜNG  

9.900

12

CAO VĂN LẦU LÊ QUANG SUNG BÃI SẬY

19.000

BÃI SẬY VÕ VĂN KIỆT

17.700

13

CHỢ LỚN TRỌN ĐƯỜNG  

12.100

14

CHU VĂN AN LÊ QUANG SUNG BÃI SẬY

28.200

BÃI SẬY VÕ VĂN KIỆT

19.200

15

ĐẶNG NGUYÊN CN TÂN HÓA TÂN HÒA ĐÔNG

10.200

TÂN HÒA ĐÔNG BÀ HOM

13.200

BÀ HOM KINH DƯƠNG VƯƠNG

11.800

16

ĐƯỜNG NỘI BỘ CƯ XÁ ĐÀI RAĐA PHƯỜNG 13  

9.600

17

ĐƯỜNG NỘI BỘ CƯ XÁ PHÚ LÂM A PHƯỜNG 12  

8.500

18

ĐƯỜNG NỘI BỘ CƯ XÁ PHÚ LÂM B PHƯỜNG 13  

8.500

19

ĐƯỜNG NỘI BỘ CƯ XÁ PHÚ LÂM D PHƯỜNG 10  

8.500

20

ĐƯỜNG NỘI BỘ KHU PHỐ CHỢ PHÚ LÂM PHƯỜNG 13, 14  

8.500

21

ĐƯỜNG SỐ 10 KINH DƯƠNG VƯƠNG BÀ HOM

9.600

22

ĐƯỜNG SỐ 11 AN DƯƠNG VƯƠNG ĐƯỜNG SỐ 10

11.400

23

GIA PHÚ NGÔ NHÂN TỊNH PHẠM PHÚ THỨ

18.000

24

HẬU GIANG PHẠM ĐÌNH HỔ MINH PHỤNG

34.200

MINH PHỤNG NGUYỄN VĂN LUÔNG

20.400

NGUYỄN VĂN LUÔNG MŨI TÀU

18.200

25

HỒNG BÀNG NGUYỄN THỊ NHỎ CẦU PHÚ LÂM

24.300

CẦU PHÚ LÂM VÒNG XOAY PHÚ LÂM

22.700

26

HOÀNG LÊ KHA TRỌN ĐƯỜNG  

9.000

27

KINH DƯƠNG VƯƠNG VÒNG XOAY PHÚ LÂM MŨI TÀU

18.400

28

LÊ QUANG SUNG NGÔ NHÂN TỊNH MAI XUÂN THƯỞNG

27.800

MAI XUÂN THƯỞNG MINH PHỤNG

19.100

MINH PHỤNG LÒ GỐM

11.400

29

LÊ TẤN KẾ TRỌN ĐƯỜNG  

36.400

30

LÊ TRỰC TRỌN ĐƯỜNG  

16.600

31

LÊ TUẤN MẬU TRỌN ĐƯỜNG  

11.500

32

LÝ CHIÊU HOÀNG NGUYỄN VĂN LUÔNG AN DƯƠNG VƯƠNG

11.700

33

MAI XUÂN THƯỞNG LÊ QUANG SUNG PHAN VĂN KHỎE

18.700

PHAN VĂN KHỎE VÕ VĂN KIỆT

15.200

34

MINH PHỤNG PHAN VĂN KHỎE HỒNG BÀNG

22.500

35

NGÔ NHÂN TỊNH LÊ QUANG SUNG VÕ VĂN KIỆT

30.000

36

NGUYỄN HỮU THẬN TRỌN ĐƯỜNG  

32.500

37

NGUYỄN ĐÌNH CHI TRỌN ĐƯỜNG  

9.800

38

NGUYỄN PHẠM TUÂN TRỌN ĐƯỜNG  

6.700

39

NGUYỄN THỊ NHỎ LÊ QUANG SUNG HỒNG BÀNG

26.000

40

NGUYỄN VĂN LUÔNG VÒNG XOAY PHÚ LÂM HẬU GIANG

23.300

HẬU GIANG ĐƯỜNG SỐ 26

19.400

ĐƯỜNG SỐ 26 LÝ CHIÊU HOÀNG

12.000

41

NGUYỄN VĂN LUÔNG

(NGUYỄN NGỌC CUNG THEO BẢNG GIÁ ĐẤT 2014)

LÝ CHIÊU HOÀNG VÕ VĂN KIỆT

9.800

42

NGUYỄN XUÂN PHỤNG TRỌN ĐƯỜNG  

23.700

43

PHẠM ĐÌNH HỔ HỒNG BÀNG BÃI SẬY

25.600

BÃI SẬY PHẠM VĂN CHÍ

18.500

44

PHẠM PHÚ THỨ TRỌN ĐƯỜNG  

14.900

45

PHẠM VĂN CHÍ BÌNH TÂY BÌNH TIÊN

23.200

BÌNH TIÊN LÝ CHIÊU HOÀNG

14.300

46

PHAN ANH TÂN HÒA ĐÔNG RANH QUẬN TÂN PHÚ

11.100

47

PHAN VĂN KHỎE NGÔ NHÂN TỊNH MAI XUÂN THƯỞNG

21.400

MAI XUÂN THƯỞNG BÌNH TIÊN

14.900

BÌNH TIÊN LÒ GỐM

13.100

48

TÂN HÒA ĐÔNG VÒNG XOAY PHÚ LÂM ĐẶNG NGUYÊN CẨN

14.300

ĐẶNG NGUYÊN CẨN AN DƯƠNG VƯƠNG

10.700

49

TÂN HÓA HỒNG BÀNG ĐẶNG NGUYÊN CẨN

14.000

ĐẶNG NGUYÊN CẨN CẦU TÂN HÓA

13.200

50

THÁP MƯỜI PHẠM ĐÌNH HỔ NGÔ NHÂN TỊNH

43.600

51

TRẦN BÌNH TRỌN ĐƯỜNG  

31.500

52

TRẦN TRUNG LẬP TRỌN ĐƯỜNG  

17.900

53

VÕ VĂN KIỆT NGÔ NHÂN TỊNH (P1) CẦU LÒ GỐM (P7)

24.400

CẦU LÒ GỐM (P7) RẠCH NHẢY (P10)

19.800

54

TRANG TỬ Đ NGỌC THẠCH PHẠM ĐÌNH H

22.100

55

VĂN THÂN BÌNH TIÊN BÀ LÀI

14.600

BÀ LÀI LÒ GỐM

9.300

56

TRẦN VĂN KIỂU (ĐƯỜNG SỐ 11 KDC BÌNH PHÚ) HẬU GIANG LÝ CHIÊU HOÀNG

13.600

LÝ CHIÊU HOÀNG VÀNH ĐAI

11.400

57

ĐƯỜNG SỐ 22 TRỌN ĐƯỜNG  

12.100

58

ĐƯỜNG SỐ 23 TRỌN ĐƯỜNG  

13.000

59

ĐƯỜNG SỐ 24 TRỌN ĐƯỜNG  

12.100

60

ĐƯỜNG SỐ 26 TRỌN ĐƯỜNG  

14.000

61

ĐƯỜNG SONG HÀNH TRỌN ĐƯỜNG  

11.400

62

ĐƯỜNG SỐ 5 TRỌN ĐƯỜNG  

10.200

63

ĐƯỜNG SỐ 8 TRỌN ĐƯỜNG  

10.200

64

ĐƯỜNG SỐ 17 TRỌN ĐƯỜNG  

9.100

65

ĐƯỜNG SỐ 20 TRỌN ĐƯỜNG  

9.100

66

ĐƯỜNG SỐ 32 TRỌN ĐƯỜNG  

10.200

67

ĐƯỜNG SỐ 33 TRỌN ĐƯỜNG  

6.100

68

ĐƯỜNG SỐ 42 TRỌN ĐƯỜNG  

8.000

69

ĐƯỜNG SỐ 44 TRỌN ĐƯỜNG  

8.000

70

ĐƯỜNG SỐ 52 TRỌN ĐƯỜNG  

8.000

71

ĐƯỜNG SỐ 54 TRỌN ĐƯỜNG  

8.000

72

ĐƯỜNG VÀNH ĐAI TRỌN ĐƯỜNG  

8.000

73

ĐƯỜNG SỐ 35 TRỌN ĐƯỜNG  

8.000

74

ĐƯỜNG SỐ 64 TRỌN ĐƯỜNG  

8.000

75

ĐƯỜNG SỐ 72 TRỌN ĐƯỜNG  

8.000

76

ĐƯỜNG SỐ 74 TRỌN ĐƯỜNG  

8.000

77

ĐƯỜNG SỐ 76 TRỌN ĐƯỜNG  

8.000

78

ĐƯỜNG SỐ 9 TRỌN ĐƯỜNG  

10.200

5/5 - (3 bình chọn)


 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận