Bảng giá đất tỉnh Bắc Ninh mới nhất

0

Bảng giá đất tỉnh Bắc Ninh mới nhất theo Quyết định 31/2019/QĐ-UBND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024.


Quyết định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 31/2019/QĐ-UBND Bắc Ninh, ngày 20 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH 
BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2020 ĐẾN NGÀY 31/12/2024

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19/12/2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 229/2019/NQ-HĐND ngày 05/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024, gồm:

1. Bảng giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác và đất rừng sản xuất.

2. Bảng giá đất ở tại đô thị.

3. Bảng giá đất ở ven các quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện ngoài đô thị.

4. Bảng giá đất ở tại nông thôn.

5. Bảng giá đất khu đô thị, khu nhà ở (ngoài đô thị).

6. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

7. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

8. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ.

Điều 2. Bảng giá các loại đất quy định tại Điều 1 được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

2. Tính thuế sử dụng đất;

3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Điều 3. Xác định giá đất theo vị trí, khu vực đất đối với đất ở

1. Xác định giá đất theo vị trí đất trong mỗi đường, phố

a) Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất liền cạnh đường, phố (mặt tiền) được quy định trong các Bảng giá kèm theo quyết định này.

b) Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất không nằm liền cạnh đường, phố; có ít nhất một mặt giáp với ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở, có mặt cắt nhỏ nhất (tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) ≥ 5 m, cách chỉ giới lưu không đường, phố chính 100 m trở lại.

c) Vị trí 3:

– Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi hơn vị trí 2, có mặt cắt nhỏ nhất (tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) từ ≥ 2m đến < 5m.

– Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi hơn vị trí 2, có mặt cắt nhỏ nhất (tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) ≥ 5m, nhưng cách chỉ giới lưu không đường, phố trên 100m.

d) Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ, đường nội bộ khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi, không thuộc các trường hợp trên.

đ) Các trường hợp đặc biệt.

– Trường hợp xác định giá đất theo vị trí đất đối với thửa đất có từ 2 mức giá trở lên thì xác định giá theo hướng chính của nhà, công trình phù hợp quy hoạch chi tiết khu dân cư đô thị.

– Các thửa đất ở các vị trí 2, 3, 4 có ngõ nối thông với nhiều đường phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí của đường phố gần nhất; nếu thửa đất có các khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất.

– Khu đô thị, khu nhà ở, khu dân cư có tuyến đường, phố có tên trên Bảng giá đi qua thì áp dụng theo đơn giá của tuyến đường, phố đó. Trường hợp, giá đất quy định theo mặt cắt đường tại khu đô thị, khu nhà ở, khu dân cư cao hơn tuyến đường, phố có tên trên Bảng giá đi qua, thì tính theo giá của mặt cắt đường.

– Các lô đất ở vị trí góc tiếp giáp 2 mặt đường, đơn giá tăng 10% so với các lô đất tiếp giáp 1 mặt đường ở cùng vị trí thuận lợi nhất.

– Các lô đất có 1 mặt đường và 1 mặt thoáng; các lô đất có 1 mặt đường và 2 mặt thoáng; các lô đất có 2 mặt đường (1 mặt trước và 1 mặt sau lô đất, không nằm vị trí góc), đơn giá tăng 5% so với các lô đất tiếp giáp 1 mặt đường ở cùng vị trí thuận lợi nhất.

– Các lô đất tiếp giáp 3 mặt đường, đơn giá tăng 15% so với các lô đất tiếp giáp 1 mặt đường ở cùng vị trí thuận lợi nhất.

2. Xác định giá đất ở thuộc khu đô thị, khu nhà ở, khu dân cư theo các loại mặt cắt đường.

a) Mặt cắt đường > 30 m: hệ số K = 1;

b) Mặt cắt đường > 22,5 m đến ≤ 30 m: hệ số K = 0,9;

c) Mặt cắt đường > 17,5 m đến ≤ 22,5 m: hệ số K = 0,8;

d) Mặt cắt đường > 12 m đến ≤17,5 m: hệ số K = 0,7;

đ) Mặt cắt đường ≤ 12 m: hệ số K = 0,6.

3. Xác định vị trí, khu vực đối với đất ở tại nông thôn

a) Khu vực 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục giao thông chính (liên xã) nằm tại trung tâm (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế); tiếp giáp khu du lịch, khu công nghiệp.

b) Khu vực 2: Nằm ven các trục đường giao thông liên thôn, ven khu vực trung tâm xã.

c) Khu vực 3: Là khu vực còn lại trên địa bàn xã.

d) Vị trí đất: Xác định như đối với đất ở tại đô thị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp Bảng giá đất thuộc tuyến đường, phố chỉ quy định vị trí 1 thì xác định hệ số tỷ lệ như sau: Vị trí 2 bằng 60% giá của vị trí 1; vị trí 3 bằng 39% giá của vị trí 1; vị trí 4 bằng 27,3% giá của vị trí 1.

5. Giá đất ở tại Bảng giá đất ở tại đô thị; Bảng giá đất ở tại nông thôn; Bảng giá đất ở ven các quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện là giá quy định đối với đất ở có hạ tầng kỹ thuật theo hiện trạng. Việc xác định giá đất ở để thu tiền sử dụng đất đối với các dự án giao đất theo hình thức định giá phải đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thì giá thu tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước, như sau:

a) Đối với đất ở đô thị và ven trục quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ tối thiểu bằng 40% đối với các huyện Gia Bình, Lương Tài; bằng 50% đối với huyện Yên Phong, huyện Quế Võ, huyện Thuận Thành; bằng 60% đối với thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn, huyện Tiên Du theo giá đất quy định tại Bảng giá đất.

b) Đối với đất ở nông thôn tối thiểu bằng 20% áp dụng chung cho các huyện, thị xã, thành phố theo giá đất quy định tại Bảng giá.

c) Trong trường hợp đặc biệt đối với dự án chi phí đầu tư hạ tầng quá cao thì Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp.

d) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất cho toàn bộ dự án hoặc một phần dự án cũng phải áp dụng theo quy định này. Riêng đối với trường hợp đấu giá từng lô thì không áp dụng theo quy định này.

Điều 4. Giá đất nông nghiệp khác

Đất nông nghiệp khác bao gồm: Đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh được xác định bằng giá đất nông nghiệp theo quy định tại Bảng giá số 1.

Điều 5. Giá đất phi nông nghiệp khác

1. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp: Căn cứ vào giá đất sản xuất, kinh doanh đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh hoặc giá đất ở đối với đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại khu vực lân cận đã quy định trong Bảng giá đất để quy định mức giá đất.

2. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích kết hợp nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận đã quy định trong Bảng giá đất để quy định mức giá đất.

3. Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng: Căn cứ vào phương pháp định giá đất và giá các loại đất cùng mục đích sử dụng đất đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh xác định giá đất cụ thể cho từng trường hợp đối với đất để thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng theo quy định.

Điều 6. Quy định chia lớp đối với khu đất có kích thước, diện tích lớn được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

1. Đối với khu đất giao, thuê thuộc vị trí 1:

a) Lớp 1: Từ chỉ giới lưu không của đường, phố theo hướng chính của nhà, công trình phù hợp quy hoạch đến 30 m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 1.

b) Lớp 2: Từ tiếp giáp lớp 1 đến 30 m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 2.

c) Lớp 3: Từ tiếp giáp lớp 2 đến 30 m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 3.

d) Lớp 4: Diện tích còn lại, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 4.

2. Đối với khu đất giao, thuê thuộc vị trí 2:

a) Lớp 1: Từ chỉ giới lưu không của đường, phố theo hướng chính của nhà, công trình phù hợp quy hoạch đến 30 m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 2.

b) Lớp 2: Từ tiếp giáp lớp 1 đến 30 m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 3.

c) Lớp 3: Diện tích còn lại, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 4.

3. Đối với khu đất giao, thuê thuộc vị trí 3:

a) Lớp 1: Từ chỉ giới lưu không của đường, phố theo hướng chính của nhà, đất phù hợp quy hoạch đến 30 m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 3.

b) Lớp 2: Diện tích còn lại, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 4.

4. Không áp dụng việc chia lớp đối với khu đất thuộc vị trí 4, đất ở tại nông thôn, đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất nông nghiệp.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giá các loại đất trong Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai.

2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có một số loại đất, một số vị trí đất chưa phù hợp với Bảng giá đất hoặc chưa có trong Bảng giá đất mà phải điều chỉnh, bổ sung. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định ban hành theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường và các phòng ban có liên quan theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn, kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.

4. Các dự án đang thực hiện được xử lý theo nguyên tắc sau:

a) Trường hợp tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo theo đúng quy định của pháp luật tại thời điểm xác định, hộ gia đình, tổ chức kinh tế có trách nhiệm tiếp tục nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo mức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo và phải nộp tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định của pháp luật.

b) Trường hợp tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo, nhưng chưa phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm xác định và thông báo tiền sử dụng đất phải nộp thì thực hiện xác định giá thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ

5. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, hướng dẫn, giải quyết vướng mắc trong thi hành Quyết định này.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2020 và thay thế Quyết định số 552/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 05 năm (2015-2019).

2. Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị liên quan và các đối tượng sử dụng đất căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:

– Như Điều 8;
– Bộ TN&MT, Bộ TP, Bộ TC (b/c);
– TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);
– Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
– UBMTTQ tỉnh;
– Các Ban của Đảng; các Ban của HĐND tỉnh;
– VP Tỉnh ủy; VP HĐND tỉnh;
– TAND, Viện KSND tỉnh;
– Công an tỉnh;
– Cục Thuế, Kho bạc nhà nước tỉnh;
– Các Đ/c LĐVP UBND tỉnh;
– Cổng TTĐT tỉnh;
– Lưu: VT, KTTH, TNMT, T3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Hữu Thành


Phụ lục bảng giá đất tỉnh Bắc Ninh

Bảng giá số 01: Giá đất nông nghiệp

(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: nghìn đồng/m2

Stt Loại đất Mức giá
1 Đất nông nghiệp
a Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác 70
b Đất rừng sản xuất 30

Ghi chú:

Bảng giá đất này quy định áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh (bao gồm cả khu vực giáp ranh)

Bảng giá số 02: Giá đất ở đô thị

(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: nghìn đồng/m2

Stt Tên đường Mức giá
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
I THÀNH PHỐ BẮC NINH
1 Đường Lý Thường Kiệt
– Từ đầu cầu Đáp Cầu đến Công ty may Đáp Cầu 11,770 7,060 4,590 3,210
– Từ Công ty may Đáp Cầu đến Trạm thuế Thị Cầu 16,200 9,720 6,320 4,420
2 Đường Ngô Gia Tự
– Từ Đội thuế Thị Cầu đến giao đường Kinh Dương Vương 22,800 13,680 8,890 6,220
– Từ giao đường Kinh Dương Vương đến giao đường Nguyễn Đăng Đạo 35,000 21,000 13,650 9,560
– Từ giao đường Nguyễn Đăng Đạo đến Cổng Ô 45,000 27,000 17,550 12,290
3 Đường Nguyễn Văn Cừ
– Từ Cổng Ô đến UBND phường Võ Cường 34,560 20,740 13,480 9,440
– Từ UBND phường Võ Cường đến chân cầu vượt Quốc lộ 18 20,900 12,540 8,150 5,710
– Từ chân cầu vượt Quốc lộ 18 đến địa phận huyện Tiên Du 13,600 8,160 5,300 3,710
4 Đường Lý Thái Tổ 39,000 23,400 15,210 10,650
5 Đường Lê Thái Tổ
– Từ giao đường Nguyễn Trãi đến giao đường Lý Anh Tông 38,000 22,800 14,820 10,370
– Từ giao đường Lý Anh Tông đến giao đường Nguyễn Văn Cừ 35,000 21,000 13,650 9,560
6 Đường Nguyễn Trãi
– Từ ngã tư Cổng Ô đến hết địa phận phường Võ Cường 35,400 21,240 13,810 9,670
– Từ tiếp giáp địa phận phường Võ Cường đến hết DABACO 19,200 11,520 7,490 5,240
– Từ tiếp giáp DABACO đến hết địa phận phường Khắc Niệm 15,000 9,000 5,850 4,100
– Từ giáp địa phận phường Khắc Niệm đến Km5+400 10,800 6,480 4,210 2,950
– Từ Km5 + 400 đến tiếp giáp địa phận huyện Tiên Du 12,000 7,200 4,680 3,280
7 Đường Nguyễn Du 29,250 17,550 11,410 7,990
8 Đường Trần Hưng Đạo
– Từ Km0 đến đường Hoàng Ngọc Phách 45,000 27,000 17,550 12,290
– Từ giao đường Hoàng Ngọc Phách đến chân cầu Đại Phúc 32,500 19,500 12,680 8,880
– Từ chân cầu Đại Phúc đến hết tuyến 15,000 9,000 5,850 4,100
9 Đường Nguyễn Đăng Đạo
– Từ đường Ngô Gia Tự đến ngã 6 25,740 15,440 10,040 7,030
– Từ ngã 6 đến giao đường Văn Miếu 21,450 12,870 8,370 5,860
– Từ giao đường Văn Miếu đến cầu chui cống hộp 17,100 10,260 6,670 4,670
– Từ cầu chui cống hộp đến hết giao đường Ba Huyện 11,560 6,940 4,510 3,160
– Từ giao đường Ba Huyện đến giao đường Tam Giang 9,600 5,760 3,740 2,620
10 Đường Nguyễn Gia Thiều
– Từ giao đường Trần Hưng Đạo đến giao đường Nguyên Phi Ỷ Lan 45,000 27,000 17,550 12,290
– Từ giao đường Nguyên Phi Ỷ Lan đến giao đường Kinh Dương Vương 39,000 23,400 15,210 10,650
11 Đường Nguyễn Cao
-Từ giao đường Trần Hưng Đạo đến giao đường Nguyễn Trãi 40,000 24,000 15,600 10,920
– Từ giao đường Nguyễn Trãi đến giao đường Lý Anh Tông 32,890 19,730 12,820 8,970
– Từ giao đường Lý Anh Tông đến giao đường Phạm Ngũ Lão 12,000 7,200 4,680 3,280
12 Đường Huyền Quang
– Từ giao đường Ngô Gia Tự đến đường Nguyễn Cao 21,600 12,960 8,420 5,890
– Từ giao đường Nguyễn Cao đến giao đường Lý Thái Tổ 29,030 17,420 11,320 7,920
– Từ giao đường Lý Thái Tổ đến giao đường Bình Than 20,160 12,100 7,870 5,510
13 Đường Đỗ Trọng Vỹ
– Từ giao đường Nguyễn Cao đến đường Lý Thái Tổ 22,980 13,790 8,960 6,270
14 Đường Hàn Thuyên 21,770 13,060 8,490 5,940
15 Đường Bình Than
– Từ giao đường Trần Hưng Đạo đến giao đường Nguyễn Đăng Đạo 19,450 11,670 7,590 5,310
– Từ giao đường Nguyễn Đăng Đạo đến giao đường Nguyễn Trãi 23,130 13,880 9,020 6,310

………..

Bảng giá số 03: Giá đất ở ven trục quốc lộ, Tỉnh lộ, đường huyện ngoài đô thị

(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: nghìn đồng/m2

Stt Tên đường Mức giá
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
I THỊ XàTỪ SƠN
1 Tỉnh lộ 295B
– Từ giáp huyện Tiên Du đến giáp phường Đồng Nguyên 14,500 8,700 5,660 3,960
2 Đường Nguyễn Văn Cừ
– Từ cầu Tiến Bào (giáp Đồng Kỵ) đến khu lưu niệm Nguyễn Văn Cừ 13,520 8,110 5,270 3,690
– Từ khu lưu niệm Nguyễn Văn Cừ đến giáp Yên Phong 11,420 6,850 4,450 3,120
– Từ giáp phường Đình Bảng đến hết xã Phù Chẩn 6,200 3,720 2,420 1 690
3 Tỉnh lộ 277 (từ tiếp phường Đồng Kỵ đến hết xã Hương Mạc) 13,000 7,800 5,070 3,550
4 Tỉnh lộ 295 từ điểm tiếp giáp xã Đông Thọ, huyện Yên Phong đến giáp phường Đồng Nguyên 9,100 5,460 3,550 2,490
5 Quốc lộ 1A đoạn thuộc địa phận xã Phù Chẩn 4,900 2,940 1,910 1,340
II HUYỆN GIA BÌNH
1 Tỉnh lộ 280
– Từ tiếp giáp huyện Thuận Thành đến đình An Quang – xã Lãng Ngâm 3,900 2,340 1,520 1,060
– Từ đình An Quang – xã Lãng Ngâm đến lối rẽ vào thôn Cứu Sơn – xã Đông Cứu 4,570 2,740 1,780 1,250
– Tỉnh lộ 280 mới: đoạn Từ đình An Quang đến lối rẽ vào thôn Cứu Sơn 4,900 2,940 1,910 1,340
– Từ lối rẽ vào thôn Cứu Sơn đến lối vào khu hồ sinh thái Thiên Thai 5,220 3,130 2,030 1,420
– Từ đường vào Khu hồ sinh thái Thiên Thai đến giáp thị trấn Gia Bình 7,850 4,710 3,060 2,140
– Từ tiếp giáp địa phận thị trấn Gia Bình đến cầu Móng 4,940 2,960 1,920 1,340
2 Quốc lộ 17
– Từ giáp xã Thuận Thành đến giáp thị trấn Gia Bình 7,260 4,360 2,830 1,980
– Từ tiếp giáp thị trấn Gia Bình đến cống Khoai – xã Nhân Thắng 4,650 2,790 1,810 1,270
– Từ cống Khoai đến đường vào thôn Hương Triện – xã Nhân Thắng 7,130 4,280 2,780 1,950
– Từ đường vào thôn Hương Triện – xã Nhân Thắng đến cống Ngụ – xã Nhân Thắng 9,100 5,460 3,550 2,490
– Từ cống Ngụ đến hết thôn Cầu Đào 10,500 6,300 4,100 2,870
– Từ thôn Cầu Đào đến cây xăng thôn Cẩm Xá 9,160 5,500 3,580 2,510
– Từ cây xăng thôn Cẩm Xá đến tiếp giáp xã Bình Dương 7,180 4,310 2,800 1,960
– Từ tiếp giáp xã Nhân Thắng đến giáp UBND xã Bình Dương (thôn Đìa) 7,430 4,460 2,900 2,030
– Từ UBND xã Bình Dương đến đường vào thôn Bùng 8,100 4,860 3,160 2,210
– Từ đường vào thôn Bùng đến đường dẫn cầu vượt qua sông Đuống 7,600 4,560 2,960 2,070
3 Tỉnh lộ 282
– Từ đường dẫn cầu vượt qua sông Đuống đến ngã tư Đồng Vàng (đường vào thôn Cao Thọ) 6,390 3,830 2,490 1,740
– Từ ngã tư Đồng Vàng đến đê Đại Hà – xã Cao Đức 5,130 3,080 2,000 1,400
4 Tỉnh lộ 284
– Từ tiếp giáp đê Đại Hà (xã Lãng Ngâm) đến địa phận xã Đại Bái 3,360 2,020 1,310 920
– Đoạn qua xã Đại Bái 5,940 3,560 2,310 1,620
– Đoạn qua xã Quỳnh Phú đến tiếp giáp huyện Lương Tài 5,290 3,170 2,060 1,440
5 Tỉnh lộ 285
– Từ giáp Quốc Lộ 17 đến giáp huyện Lương Tài 9,940 5,960 3,870 2,710
– Từ giáp Quốc lộ 17 đến đường rẽ vào trạm bơm số 1 xã Nhân Thắng 10,410 6,250 4,060 2,840
– Từ đường rẽ vào trạm bơm số 1 xã Nhân Thắng đến tiếp giáp xã Thái Bảo 5,760 3,460 2,250 1,580
– Từ giáp địa phận xã Nhân Thắng qua xã Thái Bảo đến địa phận xã Đại Lai 4,410 2,650 1,720 1,200
6 Tuyến đường xung quanh chợ trung tâm xã Nhân Thắng 11,500 6,900 4,490 3,140
7 Tỉnh lộ 280 mới
– Đoạn từ đình An Quang đến lối rẽ vào thôn Cứu Sơn xã Đông Cứu 4,570 2,740 1,780 1,250
8 Đường dẫn lên cầu vượt qua sông Đuống (đoạn từ giáp xã An Thịnh đến cầu Bình Than) 6,390 3,830 2,490 1,740
9 Tỉnh lộ 281
– Đoạn từ Quốc lộ 17 đến tiếp giáp địa phận thôn Bùng 4,000 2,400 1,560 1,090
– Đoạn qua thôn Bùng đến tiếp xã Thái Bảo 3,200 1,920 1,250 880
– Đoạn qua xã Thái Bảo 3,500 2,100 1,370 960
10 Tỉnh lộ 285 mới
– Đoạn từ Đê Hữu Đuống qua nhà máy gạch Trần Sơn đến Quốc lộ 17 (gần THPT dân lập xã Nhân Thắng) 4,410 2,650 1,720 1,200
11 Đường Kênh Bắc
– Đoạn từ đường Lê Văn Thịnh đến hết địa phận xã Lãng Ngâm 3,000 1,800 1,170 820
– Đoạn từ giáp thị trấn Gia Bình đến cầu Phúc Lai – xã Xuân Lai 4,000 2,400 1,560 1,090
– Đoạn từ cầu Phúc Lai đến hết địa phận xã Cao Đức 2,700 1,620 1,050 740
III HUYỆN LƯƠNG TÀI
1 Tỉnh lộ 280 cũ
– Đoạn từ tiếp giáp TT. Thứa đến ngã 3 Cổ Lãm đi Tỉnh lộ 281 4,580 2,750 1,790 1,250
– Đoạn từ ngã 3 Cổ Lãm đến hết địa phận xã Bình Định 2,380 1,430 930 650
– Đoạn từ giáp địa phận xã Bình Định đến ngã ba rẽ vào thôn Ngọc Quan (đối diện trạm bơm Ngọc Quan) 3,900 2,340 1,520 1,060
– Đoạn từ ngã ba rẽ vào thôn Ngọc Quan (đối diện trạm bơm Ngọc Quan) đến hết Cầu Sen 5,500 3,300 2,150 1,510
– Đoạn từ tiếp giáp TT.Thứa đến nghĩa trang liệt sỹ xã Tân Lãng 6,500 3,900 2,540 1,780
– Đoạn từ Nghĩa trang liệt sỹ xã Tân Lãng đến cầu Móng 5,000 3,000 1,950 1,370
2 Tỉnh lộ 280 (mới)
– Đoạn từ giáp nghĩa trang liệt sỹ xã Tân Lãng đến giao với đường Tỉnh lộ 284 5,850 3,510 2,280 1,600
– Đoạn từ giáp TT.Thứa đến giao với đường Tỉnh lộ 280 cũ 3,900 2,340 1,520 1,060

………

Bảng giá số 04: Giá đất ở tại nông thôn

(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: nghìn đồng/m2

Stt Tên đường Mức giá
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
I THỊ XÃ TỪ SƠN
1 Các xã còn lại
Khu vực 1 2,970 2,380 1,900 1,430
Khu vực 2 2,380 1,900 1,520 1,140
Khu vực 3 1,900 1,520 1,220 920
II HUYỆN GIA BÌNH
1 Nhóm 1: Các xã Đại Bái, Xuân Lai, Nhân Thắng, Lãng Ngâm, Đông Cứu
Khu vực 1 2,300 1,840 1,470 1,100
Khu vực 2 2,100 1,680 1,340 1,010
Khu vực 3 1,850 1,480 1,180 890
2 Nhóm 2: Các xã Bình Dương, Đại Lai, Quỳnh Phú
Khu vực 1 2,100 1,680 1,340 1,010
Khu vực 2 1,700 1,360 1,090 820
Khu vực 3 1,300 1,040 830 620
3 Nhóm 3: Các xã còn lại
Khu vực 1 1,850 1,480 1,180 890
Khu vực 2 1,500 1,200 960 720
Khu vực 3 1,200 960 770 580
III HUYỆN LƯƠNG TÀI
1 Nhóm 1: Các xã Trung Kênh, Tân Lãng, Lâm Thao, Quảng Phú
Khu vực 1 2,160 1,730 1,380 1,040
Khu vực 2 1,730 1,380 1,100 830
Khu vực 3 1,270 1,020 820 620
2 Nhóm 2: Các xã còn lại
Khu vực 1 1,710 1,370 1,100 830
Khu vực 2 1,360 1,090 870 650
Khu vực 3 1,090 870 700 530
IV HUYỆN QUẾ VÕ
1 Nhóm 1: Các xã Phượng Mao, Phương Liễu
Khu vực 1 2,460 1,970 1,580 1,190
Khu vực 2 1,970 1,580 1,260 950
Khu vực 3 1,580 1,260 1,010 760
2 Nhóm 2: Các xã Bằng An, Nhân Hòa, Đào Viên, Đại Xuân, Ngọc Xá, Việt Hùng
Khu vực 1 2,270 1,820 1,460 1,100
Khu vực 2 1,740 1,390 1,110 830
Khu vực 3 1,390 1,110 890 670
3 Nhóm 3: Các xã còn lại
Khu vực 1 2,080 1,660 1,330 1,000
Khu vực 2 1,660 1,330 1,060 800
Khu vực 3 1,330 1,060 850 640
V HUYỆN THUẬN THÀNH
1 Nhóm 1: Các xã Xuân Lâm, Hà Mãn, Thanh Khương, Trạm Lộ, Song Hồ, Trí Quả, An Bình, Gia Đông
Khu vực 1 2,430 1,940 1,550 1,160
Khu vực 2 1,940 1,550 1,240 930
Khu vực 3 1,560 1,250 1,000 750
2 Nhóm 2: Các xã còn lại
Khu vực 1 2,070 1,660 1,330 1,000
Khu vực 2 1,660 1,330 1,060 800
Khu vực 3 1,330 1,060 850 640
VI HUYỆN TIÊN DU
1 Nhóm 1: Các xã Nội Duệ, Hoàn Sơn, Liên Bão, Đại Đồng
Khu vực 1 2,310 1,850 1,480 1,110
Khu vực 2 1,930 1,540 1,230 920
Khu vực 3 1,550 1,240 990 740
2 Nhóm 2: Các xã Phật Tích, Phú Lâm, Hiên Vân, Việt Đoàn, Lạc Vệ, Tân Chi
Khu vực 1 1,920 1,540 1,230 920
Khu vực 2 1,410 1,130 900 680
Khu vực 3 1,130 900 720 540
3 Nhóm 3: Các xã còn lại
Khu vực 1 1,410 1,130 900 680

………….

Bảng giá số 05: Giá đất ở tại khu vực đô thị, khu nhà ở mới nằm ngoài đô thị

(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: nghìn đồng/m2

Stt Tên đường Mức giá
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
I THỊ XÃ TỪ SƠN
1 Khu đô thị mới Nam Từ Sơn xã Phù Chẩn (Thiên Đức)
– Mặt cắt đường ≤ 12m 5,920
– Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m 6,900
– Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m 7,890
– Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m 8,870
– Mặt cắt đường > 30m 9,860
2 Khu đô thị và dịch vụ VSIP Bắc Ninh
– Mặt cắt đường ≤ 12m 5,920
– Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m 6,900
– Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m 7,890
– Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m 8,870
– Mặt cắt đường > 30m 9,860
3 Khu Dân cư dịch vụ xã Phù Chẩn
– Mặt cắt đường ≤ 12m 5,040
– Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m 5,880
– Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m 6,720
– Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m 7,560
– Mặt cắt đường > 30m 8,400
4 Khu nhà ở thôn Đông và thôn Thượng xã Phù Khê
– Mặt cắt đường ≤ 12m 5,460
– Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m 6,370
– Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m 7,280
– Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m 8,190
– Mặt cắt đường > 30m 9,100
5 Khu dân cư số 3 thôn Tiến Bào, xã Phù Khê
– Mặt cắt đường ≤ 12m 5,040
– Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m 5,880
– Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m 6,720
– Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m 7,560

…………….

Bảng giá số 06: Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp (Thời hạn 70 năm)

(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: nghìn đồng/m2

Stt Địa bàn Mức giá
1 Thành phố Bắc Ninh 1,700
2 Thị xã Từ Sơn 1,450
3 Huyện Gia Bình 1,200
4 Huyện Lương Tài 1,050
5 Huyện Quế Võ 1,200
6 Huyện Thuận Thành 1,200
7 Huyện Tiên Du 1,450
8 Huyện Yên Phong 1,200

Bảng giá số 07: Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp (Thời hạn 70 năm)

(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh)

Stt Địa bàn Giá đất ở cùng vị trí (%) Tỷ lệ mức xác định so với giá đất ở cùng vị trí (%)
1 Thành phố Bắc Ninh 100 70
2 Thị xã Từ Sơn 100 70
3 Huyện Gia Bình 100 70
4 Huyện Lương Tài 100 70
5 Huyện Quế Võ 100 70
6 Huyện Thuận Thành 100 70
7 Huyện Tiên Du 100 70
8 Huyện Yên Phong 100 70

Bảng giá số 08: Giá đất thương mại, dịch vụ (Tại: đô thị; ven trục quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện ngoài đô thị; nông thôn)
(Thời hạn 70 năm)

(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh)

Stt Địa bàn Giá đất ở cùng vị trí (%) Tỷ lệ mức xác định so với giá đất ở cùng vị trí (%)
1 Thành phố Bắc Ninh 100 80
2 Thị xã Từ Sơn 100 80
3 Huyện Gia Bình 100 80
4 Huyện Lương Tài 100 80
5 Huyện Quế Võ 100 80
6 Huyện Thuận Thành 100 80
7 Huyện Tiên Du 100 80
8 Huyện Yên Phong 100 80

Bảng giá đất tỉnh Bắc Ninh có file Phụ lục đính kèm (vui lòng tải file để xem đầy đủ)

Tải vềBảng giá đất tỉnh Bắc Ninh

5/5 - (1 bình chọn)

 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận