Bào chữa là gì? Thủ tục đăng ký bào chữa

0

1. Bào chữa là gì?

Bào chữa là một trong những chế định quan trọng của luật tố tụng hình sự và có thể được tiếp cận dưới nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau.

Một là, từ góc độ quyền con người, bào chữa là quyền của người bị buộc tội (người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo) được pháp luật ghi nhận và bảo đảm thực hiện. Quyền này được quy định tại điểm g khoản 1 Điều 58; điểm d khoản 2 Điều 59; điểm h khoản 2 Điều 60; điểm g khoản 2 Điều 61 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Theo đó, người bị buộc tội có quyền tự bào chữa, nhờ người bào chữa cho mình. Người bị buộc tội được sử dụng tất cả các quyển pháp luật quy định để bác bỏ một phần hoặc toàn bộ sự buộc tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với họ.

Hai là, từ góc độ chức năng tố tụng thì, bào chữa là một trong những chức năng cơ bản của tố tụng hình sự và đối lập với chức năng buộc tội. Theo đó, chức năng bào chữa (gỡ tội) là phương diện hoạt động của tố tụng hình sự do người bị buộc tội và người bào chữa thực hiện nhằm bác bỏ một phần hoặc toàn bộ sự buộc tội, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho người bị buộc tội. Chức năng này góp phần bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hình sự được khách quan, công bằng, đúng pháp luật, tránh được việc giải quyết vụ án phiến diện, một chiều, luôn coi trọng buộc tội của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Ba là, từ góc độ nguyên tắc, bào chữa là một trong những nguyên tắc cơ bản của tố tụng hình sự. Nguyên tắc này được quy định tại Điều 16 Bộ luật Tố tụng hình sự. Theo đó, người bị buộc tội có quyền tự bào chữa, nhờ Luật sư hoặc người khác bào chữa. Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo, giải thích và bảo đảm cho người bị buộc tội thực hiện đầy đủ quyền bào chữa của họ theo quy định của pháp luật.

Bốn là, từ góc độ hoạt động tố tụng, bào chữa là hoạt động tố tụng do người bị buộc tội và người bào chữa thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật nhằm loại bỏ một phần hoặc toàn bộ sự buộc tội, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho người bị buộc tội…

Hình minh họa. Bào chữa là gì? Thủ tục đăng ký bào chữa

2. Thủ tục đăng ký bào chữa

Một người tham gia tố tụng với tư cách người bào chữa khi được cơ quan, người có thẩm quyển tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa. Trong mọi trường hợp tham gia tố tụng, người bào chữa phải đăng ký bào chữa. Khi đăng ký bào chữa, người bào chữa phải xuất trình các giấy tờ sau:

– Luật sư xuất trình thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu Luật sư của người bị buộc tội hoặc của người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội;

– Người đại diện của người bị buộc tội xuất trình chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và giấy tờ có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về mối quan hệ của họ với người bị buộc tội;

– Bào chữa viên nhân dân xuất trình chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận;

– Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực.

Trường hợp chỉ định người bào chữa thì người bào chữa xuất trình các giấy tờ:

– Luật sư xuất trình thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử Luật sư của tổ chức hành nghề Luật sư nơi Luật sư đó hành nghề hoặc văn bản phân công của đoàn Luật sư đối với Luật sư hành nghề là cá nhân;

– Bào chữa viên nhân dân xuất trình chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận;

– Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý xuất trình thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 78 Bộ luật Tố tụng hình sự, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kiểm tra giấy tờ và thấy không thuộc trường hợp từ chối việc đăng ký bào chữa quy định tại khoản 5 Điều 78 Bộ luật Tố tụng hình sự thì vào sổ đăng ký bào chữa, gửi ngay văn bản thông báo người bào chữa cho người đăng ký bào chữa, cơ sở giam giữ và lưu giấy tờ liên quan đến việc đăng ký bào chữa vào hồ sơ vụ án; nếu xét thấy không đủ điều kiện thì từ chối việc đăng ký bào chữa và phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

Văn bản thông báo người bào chữa có giá trị sử dụng trong suốt quá trình tham gia tố tụng, trừ các trường hợp:

– Người bị buộc tội từ chối hoặc đề nghị thay đổi người bào chữa;

– Người đại diện hoặc người thân thích của người bị buộc tội quy định tại điểm b khoản 1 Điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 từ chối hoặc đề nghị thay đổi người bào chữa.

Người bào chữa có thể bị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hủy bỏ việc đăng ký bào chữa khi thuộc một trong các trường hợp:

– Khi phát hiện người bào chữa thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự;

– Vi phạm pháp luật khi tiến hành bào chữa.

Khi hủy bỏ việc đăng ký bào chữa, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải thông báo cho người bào chữa, cơ sở giam giữ.


3. Các trường hợp từ chối đăng ký bào chữa

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 78 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng từ chối việc đăng ký bào chữa khi thuộc một trong các trường hợp:

– Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự;

– Người bị buộc tội thuộc trường hợp chỉ định người bào chữa từ chối người bào chữa.

5/5 - (11 bình chọn)


 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận