Các giai đoạn của quá trình áp dụng pháp luật

0

Áp dụng pháp luật là một quá trình phức tạp với sự tham gia, phối hợp của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân, để có thể áp dụng một cách chính xác và đạt hiệu quả cao cần tiến hành theo những bước (giai đoạn) sau:

– Phân tích đánh giá đúng chính xác các tình tiết, hoàn cảnh, điều kiện của sự việc thực tế đã xảy ra.

– Lựa chọn quy phạm pháp luật phù hợp và phân tích làm rõ nội dung, ý nghĩa của quy phạm pháp lut đối với trường hợp cần áp dụng.

– Ban hành văn bản áp dụng pháp luật.

– Tổ chức thực hiện văn bản áp dụng đã ban hành.

1. Phân tích đánh giủ đúng, chính xác các tình tiết. hoàn cảnh, điều kiện của sự việc thực tế đã xảy ra

Khi có sự đề xuất của các tổ chức, cá nhân hay tự mình nhận thấy sự việc nào đó cần phải áp dụng pháp luật thì các cơ quan hay nhà chức trách có thẩm quyền áp dụng pháp luật trước tiên phải nghiên cứu, xác định xem sự việc đó có ý nghĩa pháp lý (có phải là sự kiện pháp lý hay không? Pháp luật không thể được áp dụng đối với những vụ việc không có ý nghĩa pháp lý) hay không? Như vậy, điều quan trọng không chỉ xác định những tình tiết, sự kiện của sự việc mà còn phải đánh giá tầm quan trọng về mặt pháp lý của nó, xem có cần áp dụng pháp luật đối với trường hợp đó hay không. Nếu thấy cần áp dụng pháp luật thì tiến hành xem xét, phân tích, đánh giá đúng, chính xác tất cả các tình tiết của sự việc, làm sáng tỏ những hoàn cảnh, điều kiện và những sự kiện có liên quan. Trong những trường hợp cần thiết, phải sử dụng những biện pháp chuyên môn đặc biệt như giám định, làm thực nghiệm… để xác định đúng tính chất của sự việc. Khi tiến hành xem xét cân bảo đảm sự khách quan, công bằng đối với tất cả các tổ chức và cá nhân có liên quan đến vụ việc.

Như vậy, giai đoạn đầu của quá trình áp dụng pháp luật cần phải:

– Xác định đặc trưng pháp lý của sự việc;

– Xác định chủ thể thẩm quyền áp dụng pháp luật lệ với trường hợp đó:

– Nghiên cứu một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ những tình tiết, hoàn cảnh, điều kiện của sự việc;

– Tuân thủ tất cả các quy định mang tính thủ tục gắn với mỗi loại vụ việc.

Các cơ quan áp dụng pháp luật phải quan tâm không chỉ kết quả việc xem xét đánh giá sự việc đúng sự thật mà cả con đường dẫn đến kết quả đó cũng phải mang tính chân lý. phải đúng pháp luật.

Kết thúc giai đoạn một còn phải giải quyết vấn đề cần tiếp tục tiến hành áp dụng pháp luật đối với trường hợp cụ thể đó nữa hay không? Nếu thấy không cần thì ra quyết định chấm dứt việc áp dụng pháp luật, nếu thấy cần tiếp tục . áp dụng và đủ căn cứ để áp dụng pháp luật thì chuyển sang giai đoạn hai.

Hình minh họa. Các giai đoạn của quá trình áp dụng pháp luật

2. Lựa chọn quy phạm pháp luật phù hợp và phân kích làm sáng rõ nội dung, ý nghĩa của quy phạm pháp luật đối với trường hợp cần áp dụng

– Sau khi xác định xong đặc trưng pháp của vụ việc được xem xét, phải lựa chọn quy phạm pháp luật để giải quyết nó.

Trước hết, phải xác định quy phạm theỘC ngành luật này điều chỉnh vụ việc này, sau đó lựa chọn quy phạm pháp luật cụ thể thích ứng với vụ việc. Khi lựa chọn quy phạm pháp luật phải chú ý đến tính chính xác về nội dung của . Quy phạm được lựa chọn phải là quy phạm đang có hiệu lực áp đụng (cần chú ý là xác định hiệu lực về cả ba phương diện là hiệu lực thco thời gian theo không gian và theo đối tượng áp dụng, kể cả hiệu lực trở về trước khiệu lực hồi tố) nếu có). Nếu gặp trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề. thì lựa chọn quy phạm áp dụng dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn hoặc trong văn bản được ban hành sau nếu các văn bản đó do cùng một cơ quan ban hành. Trong trường hợp về bản quy phạm pháp luật mới khóng quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng quy phạm của văn bản mới. Những cơ quan, cá nhân có thẩm quyền án dụng pháp luật cần nắm vững những quy định hiệu lực theo thời gian, không gian và đối tượng áp dụng của văn bản quy phạm pháp luật.

Tiếp theo, phải làm sáng tỏ nội dung và ý nghĩa của quy phạm pháp luật được lựa chọn, đồng thời tìm hiểu chủ trương, chính sách của nhà nước ở thời điểm hiện tại về vấn đề đó để áp dụng cho phù hợp. Điều này có mục đích đảm bảo việc áp dụng pháp luật đúng đắn. Đó là quá trình tư duy đòi hỏi phải tuân theo những quy luật của logic hình thức và logic biện chứng. Điều quan trọng là các chủ thể có thẩm quyền áp dụng pháp luật phải có những tri thức pháp lý cần thiết, thấy rõ mối liên hệ giữa những quy phạm pháp luật và những hiện tượng xã hội, quan hệ giữa các quy phạm trong hệ thống pháp luật cũng như quan hệ giữa tư tưởng và hình thức ngôn ngữ của bản thân mỗi quy phạm pháp luật.

.Như vậy, giai đoạn thứ hai của quá trình áp dụng pháp luật cần phải:

– Lựa chọn đúng quy phạm pháp luật được trù tính cho trường hợp cần áp dụng;

– Xác định quy phạm được lựa chọn là đang có hiệu lực và không mâu thuẫn với các văn bản luật và văn bản quy phạm pháp luật khác;

– Xác định tính chính xác của quy phạm pháp luật đã lựa chọn;

– Nhận thức đúng, chính xác nội dung, tư tưởng của quy phạm pháp luật và chủ trương, chính sách của nhà nước về vấn đề đó.

3. Ra văn bản áp dụng pháp luật

Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình áp dụng pháp luật. Ở giai đoạn này, những quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các chủ thể pháp luật hoặc những biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với chủ thể vi phạm pháp luật được ấn định.

Sau khi xem xét, đối chiếu các tình tiết, hoàn cảnh, điều kiện ca sự việc thấy phù hợp với những điều nêu trong quy phạm pháp luật đã lựa chọn thì cơ quan hay nhà chức trách có thẩm quyền áp dụng pháp luật đối với trường hợp đó bạn hành văn bản (quyết định) áp dụng pháp luật để giải quyết vụ việc. Văn bản quyết định áp dụng pháp luật là kết quả của quá trình áp dụng pháp luật luôn thể hiện rõ trình độ và tính sáng tạo của chủ thể có thẩm quyền áp dụng pháp luật. bởi vì qua văn bản (quyết định) áp dụng pháp luật, những tình tiết của vụ việc được đánh giá chính thức mang tính pháp , có cơ sở khoa học thực tiễn. Mặt khác, bằng văn bản (quyết định) áp dụng pháp luật, những quyền và nghĩa vụ hoặc trách nhiệm chung chứa đựng trong các quy phạm pháp luật được cá biệt hóa, cụ thể hóa đi với các chủ thể nhất định.

Khi ra văn bản quyết định giải quyết vụ việc, các cơ quan nhà nước có tham quyền, nhà chức trách không thể xuất phát từ động cơ cá nhân hoặc quan hệ riêng tư. Văn bản (Quyết định) áp dụng pháp luật phải phù hợp với lợi ích và mục đích mà nhà nước đã đề ra trong trong các quy phạm hoặc văn bản pháp luật. Do vậy, văn bản quyết định áp dụng pháp luật cần phải được ban hành với các yêu cầu cơ bản sau:

+ Hợp pháp nghĩa là, nó phải được ban hành đúng thẩm quyền, đúng tên gọi, đúng trình tự và thủ tục do pháp luật quy định. Nội dung của văn bản áp dụng pháp luật phải rõ ràng, chính xác, đầy đủ, chứa đựng tất cả những thông tin cần thiết như tên cơ quan ban hành, số và ký hiệu văn bản. địa điểm, thời gian ban hành, chữ ký, con dâu hay quốc hiệu. quốc huy, tên chủ thể bị áp dụng, nội dung sự việc, căn cứ pháp lý…

+ Có cơ sở pháp lý, nghĩa là, trong văn bản phải chỉ rõ là căn cứ vào quy định nào của pháp luật (văn bản pháp luật nào) cho thấy cơ quan hay nhà chức trách có thẩm quyền áp dụng pháp luật trong trường hợp này. Và cơ quan hay nhà chức trách giải quyết trường hợp này là trên cơ sở quy định (điều, khoản) nào của pháp luật, Cơ sở pháp lý này phải chị rõ chi tiết cụ thể tới mục, khoản. điều của văn bản pháp luật. Nếu văn bản áp dụng pháp luật được ban hành trong trường hợp áp dụng pháp luật tương tự thì phải có sự lý giải kỹ càng về tính hợp pháp, hợp lý của việc áp dụng pháp luật tương tự đó, đồng thời cũng phải ghi rõ đã áp dụng tương tự quy phạm pháp luật nào hoặc nguyên tắc, tư tưởng pháp luật nào.

+ Có cơ sở thực tế, nghĩa là, việc ban hành văn bản phải căn cứ vào những sự kiện, những nhu cầu, đòi hỏi thực tế có thật đáng tin cậy. Nếu ra văn bản áp dụng pháp luật mà không căn cứ vào những cơ sở thực tế đáng tin cậy hoặc khóng có thật thì sẽ có thể áp dụng pháp luật nhảm, sai hoặc không có tính thuyết phục.

+ Phù hợp với nhu cầu, điều kiện thực tế của cuộc sống, nghĩa là, nội dung của văn bản áp dụng pháp luậ! phải có khả năng thực hiện được trong thực tế. Sự phù hợp với các điều kiện thực tế, các điều kiện cụ thể về vật chất, kỹ thuật, tổ chức…những bảo đảm cho văn bản áp dụng pháp luật được thực hiện trong thực tế. Nếu văn bản áp dụng pháp luật không phù hợp với điều kiện thực tế thì nó sẽ khó được thi hành nghiêm chỉnh trong thực tế hoặc được thi hành nhưng kém hiệu quả. Ngoài ra văn bản áp dụng pháp luật được ban hành phải bảo đảm tính tối thu, nghĩa là, phải có lợi nhất về tất cả các mặt kinh tế, chính trị, tinh thần và xã hội cho nhà nước, xã hội hoặc các chủ thể pháp luật.

5/5 - (6 bình chọn)

 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận

Đây là nơi để trao đổi ý kiến bài viết hoặc yêu cầu download tài liệu. 

Một số lưu ý:

- Địa chỉ email bạn cung cấp tại trường "Email của bạn" sẽ không được công khai. (Không khuyến khích để lại thông tin email tại trường "Bình luận của bạn")

- KHÔNG sử dụng ngôn từ thiếu văn hoá, khiêu dâm, đe dọa, lăng nhục hay xúc phạm cá nhân, đơn vị hay tổ chức khác hoặc bình luận mang tính chất spam.