Các trường hợp thu hồi đất mới nhất

0

1. Khái niệm thu hồi đất

Thu hồi đất được hiểu “Là văn bản hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm chấm dứt một quan hệ pháp luật đất đai để phục vụ lợi ích của Nhà nước, của xã hội, phục vụ cho phát triển kinh tế, xử lý hành chính hành vi vi phạm pháp luật đất đai của người sử dụng đất hoặc do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, do người sử dụng đất tự nguyện hay việc sử dụng đất có nguy cơ đe dọa tính mạng con người”.


2. Các trường hợp nhà nước thu hồi đất

2.1. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh

Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong các trường hợp quy định tại Điều 61 Luật Đất đai năm 2013.

2.2. Thu hồi đất để phát triển kinh tế- xã hội, vì lợi ích quốc gia, xã hội

Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia,công cộng trong các trường hợp quy định tại Điều 62 Luật Đất đai năm 2013.

2.3. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

Nhà nước thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai trong các trường hợp quy định tại Điều 64 Luật đất đai năm 2013.

2.4. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

Nhà nước thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người trong các trường hợp quy định tại Điều 65 Luật đất đai năm 2013.


3. Căn cứ thu hồi đất

– Việc thu ồi đất vì lợi ích quốc phòng an ninh, phát triển kinh tế – xã hội, vì lợi ích Nhà nước, lợi ích công cộng phải dựa trên các căn cứ sau đây:

+ Dựa vào các dự án thuộc trường hợp thu hồi đất.

+ Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

+ Tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án.

– Việc thu hồi đất do người sử dụng đất vi phạm pháp luật đất đai phải căn cứ vào các văn bản, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật đất đai.

– Việc thu hồi đất do chấm dứt quyền sử dụng đất theo pháp luật, do tự nguyện hoặc do có nguy cơ đe dọa đến tính mạng của người sử dụng đất phải dựa trên một trong những căn cứ sau, tùy theo từng trường hợp.

+ Văn bản kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các trường hợp tổ chức giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác…không còn mục đích sử dụng đất.

+ Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật và văn bản xác nhận không có người thừa kế.

+ Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất.

+ Văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa đến tính mạng của con người.

Hình minh họa. Các trường hợp thu hồi đất mới nhất

4. Thẩm quyền thu hồi đất

Theo Điều 66 Luật Đất đai năm 2013 thì thẩm quyền thu hồi đất được xác định như sau:

– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã,phường, thị trấn.

– Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

– Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng thuộc thẩm quyền thu hồi của ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cả đối tượng thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.


5. Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế- xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng bao gồm tổ chức dịch vụ công về đất đai; Hội đồng bồi thường và hỗ trợ tái định cư.

Trình tự thu hồi đất được quy định từ Điều 67 đến điều 71 Luật Đất đai năm 2013.


6. Trường hợp nhà đầu tư tự thỏa thuận với người sử dụng đất

Việc sử dụng đất để thực hiện dự án, công trình sản xuất, kinh doanhkhông thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật đất đai 2014 mà phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

5/5 - (1 bình chọn)

 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại một bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công khai.