Cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ quân dụng

0

Việc vận chuyển vật liệu nổ quân dụng phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. Sau đây, HILAW sẽ cụ thể nội dung đó theo Luật số 14/2017/QH14 (được sửa đổi năm 2019), Nghị định 79/2018/NĐ-CP, Thông tư 16/2018/TT-BCA, Thông tư số 17/2018/TT-BCA, Thông tư số 218/2016/TT-BTC, Thông tư 23/2019/TT-BTC, Quyết định 3625/QĐ-BCA-C41 như sau:

1. Khái niệm

Theo khoản 7, 8 Điều 3 Luật 14/2017/QH14:

– Vật liệu nổ là sản phẩm dưới tác động của xung kích thích ban đầu gây ra phản ứng hóa học nhanh, mạnh, tỏa nhiệt, sinh khí, phát sáng, tạo ra tiếng nổ, bao gồm:

+ Thuốc nổ là hóa chất hoặc hỗn hợp chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của xung kích thích;

+ Phụ kiện nổ là kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo xung kích thích ban đầu làm nổ khối thuốc nổ hoặc thiết bị chuyên dùng có chứa thuốc nổ.

– Vật liệu nổ quân dụng là vật liệu nổ sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh.

Lưu ý:

Điều 13 Thông tư số 16/2018/TT-BCA quy định:

– Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ quân dụng cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc bộ, ngành ở trung ương và doanh nghiệp được Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

– Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ quân dụng cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở địa phương và doanh nghiệp được Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

Theo khoản 1 Điều 36 Luật số 14/2017/QH14, việc vận chuyển vật liệu nổ quân dụng cần tuân thủ:

– Phải có mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ quân dụng hoặc Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ quân dụng của cơ quan có thẩm quyền;

– Bảo đảm bí mật, an toàn;

– Sử dụng phương tiện chuyên dùng bảo đảm điều kiện vận chuyển vật liệu nổ quân dụng và bảo đảm an toàn, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường;

– Không được chở vật liệu nổ quân dụng và người trên cùng một phương tiện, trừ người có trách nhiệm trong việc vận chuyển;

– Không dừng, đỗ phương tiện vận chuyển vật liệu nổ quân dụng ở nơi đông người, khu vực dân cư, gần trạm xăng dầu, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, ngoại giao. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố phải thông báo ngay cho cơ quan quân sự, cơ quan Công an nơi gần nhất để phối hợp bảo vệ khi cần thiết.

Hình minh họa. Cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ quân dụng

2. Thực hiện thủ tục

Khoản 2 Điều 36 Luật số 14/2017/QH14 quy định việc cấp Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ quân dụng đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được thực hiện như sau:

– Hồ sơ đề nghị bao gồm:

Văn bản đề nghị nêu rõ lý do, khối lượng vật liệu nổ quân dụng cần vận chuyển, nơi đi, nơi đến, thời gian và tuyến đường vận chuyển;

– Họ và tên, địa chỉ của người chịu trách nhiệm vận chuyển, người điều khiển phương tiện; biển kiểm soát của phương tiện;

– Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ.

Hồ sơ trên lập thành 01 bộ và nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;

Lưu ý:

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ quân dụng; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

– Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ quân dụng chỉ có giá trị cho một lượt vận chuyển.

– Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hoàn tất việc vận chuyển, phải nộp lại cho cơ quan đã cấp giấy phép.

3. Lưu ý

– Theo điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định 167/2013/NĐ-CP, hành vi vi phạm các quy định an toàn về vận chuyển vật liệu nổ sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

– Phí Cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ quân dụng được quy định tại Thông tư số 218/2016/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 23/2019/TT-BTC), cụ thể:

+ Dưới 5 tấn: 50.000 đồng

+ Từ 5 tấn đến 15 tấn: 100.000

+ Trên 15 tấn: 150.000

Kết luận: Khi Cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ quân dụng thì phải đáp ứng đủ điều kiện được quy định tại Luật số 14/2017/QH14 (được sửa đổi năm 2019), Nghị định 79/2018/NĐ-CP, Thông tư 16/2018/TT-BCA, Thông tư số 17/2018/TT-BCA, Thông tư số 218/2016/TT-BTC, Thông tư 23/2019/TT-BTC.

Đánh giá bài viết!

 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận

Đây là nơi để trao đổi ý kiến bài viết hoặc yêu cầu download tài liệu. 

Một số lưu ý:

- Địa chỉ email bạn cung cấp tại trường "Email của bạn" sẽ không được công khai. (Không khuyến khích để lại thông tin email tại trường "Bình luận của bạn")

- KHÔNG sử dụng ngôn từ thiếu văn hoá, khiêu dâm, đe dọa, lăng nhục hay xúc phạm cá nhân, đơn vị hay tổ chức khác hoặc bình luận mang tính chất spam.