Cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ

0

Pháp luật Việt Nam có quy định về thủ tục cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ. Sau đây, HILAW sẽ cụ thể những quy định đó thông qua Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017; Thông tư 16/2018/TT-BCA, Thông tư 17/2018/TT-BCA, Thông tư 21/2019/TT-BCA và Thông tư 218/2016/TT-BTC.

1. Định nghĩa công cụ hỗ trợ, giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ. Các trường hợp cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ

Khoản 11 Điều 3 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017 quy định công cụ hỗ trợ là phương tiện, động vật nghiệp vụ được sử dụng để thi hành công vụ, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế, ngăn chặn người có hành vi vi phạm pháp luật chống trả, trốn chạy; bảo vệ người thi hành công vụ, người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ hoặc báo hiệu khẩn cấp. Công cụ hỗ trợ bao gồm các loại sau:

a) Súng bắn điện, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, laze, lưới; súng phóng dây mồi; súng bắn đạn nhựa, nổ, cao su, hơi cay, pháo hiệu, hiệu lệnh, đánh dấu và đạn sử dụng cho các loại súng này;

b) Phương tiện xịt hơi cay, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, chất gây ngứa;

c) Lựu đạn khói, lựu đạn cay, quả nổ;

d) Dùi cui điện, dùi cui cao su, dùi cui kim loại; khóa số tám, bàn chông, dây đinh gai; áo giáp; găng tay điện, găng tay bắt dao; lá chắn, mũ chống đạn; thiết bị áp chế bằng âm thanh;

đ) Động vật nghiệp vụ là động vật được huấn luyện để sử dụng cho yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;

e) Công cụ hỗ trợ có tính năng, tác dụng tương tự là phương tiện được chế tạo, sản xuất không theo tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế của nhà sản xuất hợp pháp, có tính năng, tác dụng tương tự như công cụ hỗ trợ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 11 Điều 3 của Luật này.

Khoản 1 Điều 1, Phụ lục II của Thông tư 21/2019/TT-BCA quy định về danh mục các công cụ hỗ trợ. Như vậy, không phải bất kỳ phương tiện nào dùng để thi hành công vụ cũng được xem là công cụ hỗ trợ.

Lưu ý: Người được giao sử dụng công cụ hỗ trợ phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017. Cụ thể:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

+ Có phẩm chất đạo đức tốt, đủ sức khỏe phù hợp với công việc được giao.

+ Không đang trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã được xóa án tích trong trường hợp bị kết tội theo bản án, quyết định của Tòa án.

+ Đã qua đào tạo, huấn luyện và được cấp giấy chứng nhận về sử dụng công cụ hỗ trợ.

– Theo điểm a khoản 1 Điều 58 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017, chỉ được gọi là giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ nếu giấy đó được cấp cho các công cụ hỗ trợ là các loại súng bắn điện, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, laze, lưới; súng phóng dây mồi; súng bắn đạn nhựa, nổ, cao su, hơi cay, pháo hiệu, đánh dấu; các loại dùi cui điện, dùi cui kim loại. Đối với những công cụ hỗ trợ còn lại thì giấy được cấp có tên gọi là giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ.

– Các trường hợp được cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 58 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ thô sơ năm 2017:

+ Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ được cấp lại khi giấy này bị mất hoặc bị hư hỏng.

Hình minh họa. Cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ

2. Đối tượng được cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ

Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ chỉ được cấp lại cho các đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 55; điểm e khoản 1 Điều 58 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017:

– Quân đội nhân dân.

– Dân quân tự vệ.

– Cảnh sát biển.

– Công an nhân dân.

– Cơ yếu.

– Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

– Cơ quan thi hành án dân sự.

– Kiểm lâm, lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách, Kiểm ngư, lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thủy sản.

– Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan.

– Đội kiểm tra của lực lượng Quản lý thị trường.

– An ninh hàng không, lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải.

– Lực lượng bảo vệ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ.

– Ban Bảo vệ dân phố.

– Câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao có giấy phép hoạt động.

– Cơ sở cai nghiện ma túy.

– Các đối tượng khác có nhu cầu trang bị công cụ hỗ trợ thì căn cứ vào tính chất, yêu cầu, nhiệm vụ, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.

Quy định trên được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 3 Thông tư 17/2018/TT-BCA, nói cách khác, những đơn vị sau đây được trang bị công cụ hỗ trợ thì sẽ được cấp đổi giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ:

– Đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an.

– Trại giam, trại tạm giam.

– Học viện, trường Công an nhân dân; Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an nhân dân làm công tác đào tạo, huấn luyện.

– Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

– Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

– Công an xã, phường, thị trấn.

Lưu ý: các công cụ hỗ trợ được yêu cầu cấp giấy phép không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

3. Thẩm quyền cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ

– Theo điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 16/2018/TT-BCA, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có thẩm quyền cấp đổi, cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc bộ, ngành ở trung ương và doanh nghiệp được Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

–  Theo điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 16/2018/TT-BCA, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền cấp đổi, cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở địa phương và doanh nghiệp được Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

4. Thủ tục cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ

Điểm c khoản 1 Điều 58 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017 quy định về thành phần hồ sơ khi các chủ thể có nhu cầu đăng ký cấp đổi, cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ. Cụ thể:

+ Văn bản đề nghị nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu từng loại công cụ hỗ trợ.

+ Trường hợp mất, hư hỏng Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ phải có văn bản nêu rõ lý do và kết quả xử lý.

+ Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ.

Khi thực hiện việc đăng ký, người đi đăng ký chỉ cần nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan Công an có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Thông tư 16/2018/TT-BCA:

– Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc bộ, ngành ở trung ương và doanh nghiệp được Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

– Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở địa phương, doanh nghiệp được Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh.

Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ mà các tổ chức đăng ký sẽ có mẫu theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Thông tư 18/2018/TT-BCA (mẫu VC9 – ban kèm thông tư 18/2018/TT-BCA)

Lưu ý: Đối với các công cụ hỗ trợ là đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, Cơ yếu và câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thì thủ tục cấp đổi, cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

– Theo điểm đ, điểm 3 khoản 1 Điều 58 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017, thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký giấy phép là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền kiểm tra thực tế, cấp Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do và thời hạn sử dụng của giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ: 05 năm.

– Lệ phí đối với yêu cầu cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ: 10.000 đồng/giấy (khoản 1 Mục IV Biểu mức thu phí, lệ phí – Ban hành kèm Thông tư 218/2016/TT-BTC)

Kết luận: Khi thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ, để tránh việc vi phạm thủ tục, thẩm quyền, cần phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017, Thông tư 16/2018/TT-BCA, Thông tư 17/2018/TT-BCA, Thông tư 21/2019/TT-BCA và Thông tư 218/2016/TT-BTC.

Đánh giá bài viết!


 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận