Câu hỏi ôn tập về Luật Thương mại quốc tế (Phần 1)

0

1. Câu hỏi thường gặp về tổ chức thương mại thế giới WTO 

WTO tên đầy đủ Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization). Tổ chức này được thành lập hoạt động t01/01/1995 với mục tiêu thiết lập duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi minh bạch

Tổ chức này kế thừa phát triển các quy định thực tiễn thực thi Hiệp định chung về Thương mại Thuế quan GATT 1947(chỉ giới hạn thương mại hàng hoá) kết quả trực tiếp của Vòng đàm phán Uruguay (bao trùm các lĩnh vực thương mại hàng hoá, dịch vụ, sở hữu trí tuệ đầu )

1.1. Các thành viên trong WTO 

Tính đến ngày 01/01/2010, tổ chức này 153 thành vn. Thành viên của WTO các quốc gia (dụ Hoa Kỳ, Việt Nam...) hoặc c ng lãnh thtự trị vquan hệ ngoại thương (dụ EU, Đài Loan, Hồng Kông...). (Chi tiết về từng thành viên WTO các cam kết gia nhập xem thêm tại http://www.wto.org

1.2. Nhiệm vụ của WTO 

WTO đưc thành lập với 04 nhiệm vụ chủ yếu

– Thúc đẩy việc thc hiện c Hiệp đnh cam kết đã đạt được trong khuôn khổ WTO (cả những cam kết trong tương lai, nếu )

– Tạo diễn đàn để các thành viên tiếp tục đàm phán, kết những Hiệp định, cam kết mới về tự do hoá tạo điu kiện thuận lợi cho thương mại

– Giải quyết các tranh chấp thương mại phát sinh giữa các thành viên WTO; và 

– Rà soát định kcác chính sách thương mại của các thành viên

1.3. Cơ cấu tổ chức WT

cấu tổ chức của WTO bao gồm (xếp theo thứ tự thẩm quyền từ cao xuống thấp)

– Hội nghị Bộ trưởng: Bao gồm các Bộ trưởng thương mại kinh tế đại diện cho tất cả các nước thành viên; Họp 2 năm 1 lần để quyết định c vấn đề quan trọng của WTO

– Đại hội đồng: Bao gồm đại diện tất cả các thành viên; thực hiện chức năng của Hội nghị Bộ trưởng trong khoảng giữa hai kỳ hội nghị của quan này; Đại hội đồng cũng đóng vai trò Cơ quan giải quyết tranh chấp (DSB) Cơ quan soát các chính sách thương mại

– Các Hội đồng Thương mại Hàng hoá, Thương mại dịch vụ, Các vấn đề Sở hữu trí tuệ liên quan đến Thương mại; Các Uỷ ban,Nhóm ng tác: các quan được thành lập để htrợ hoạt động của Đại hội đồng trong từng lĩnh vực; tất cả các thành viên WTO đều thể cử đại diện tham gia các quan này

– Ban Thư ký: Ban Thư bao gồm Tổng Giám đốc WTO, 03 Phó Tổng Giám đốc các Vụ, Ban giúp việc với khoảng 500 nhân viên, làm việc độc lập không phụ thuộc vào bất kỳ chính phủ nào.

Hình minh họa. Câu hỏi ôn tập về Luật Thương mại quốc tế (Phần 1)

1.4. Quá trình thông qua quyết định trong WTO 

Về bản, các quyết định trong WTO được thông qua bằng chế đng thuận, nghĩa chỉ khi không một nước nào bỏ phiếu chống thì một quyết định hay quy định mới được xem được thông qua

Do đó hầu hết các quy định, nguyên tắc hay luật lệ trong WTO đều hợp đồng giữa các thành viên, tức họ tự nguyện chấp thuận chứ không phải bị áp đặt; WTO không phải một thiết chế đứng trên các quốc gia thành viên

Tuy nhiên, trong các trường hợp sau quyết định của WTO được thông qua theo các chế bỏ phiếu đặc biệt (không áp dụng nguyên tắc đồng thuận)

– Giải thích các điều khoản của các Hiệp định: Được thông qua nếu 3/4 số phiếu ủng hộ

– Dùng tạm thời nghĩa vụ WTO cho một thành viên: Được thông qua nếu 3/4 số phiếu ng hộ

– Sửa đổi các Hiệp định (trừ việc sửa đổi các điều khoản về quy chế tối huệ quốc trong GATT, GATS TRIPS): Được thông qua nếu 2/3 sphiếu ng hộ.

2. Câu hỏi thường gặp về các biện pháp tự vệ trong WTO

2.1. Tại sao biện pháp tự vệ được hợp pháp hoá trong WTO?

Được sử dụng để đối phóvới hành vi thương mại hoàn toàn bình thường (không hành vi vi phạm pháp luật hay cạnh tranh không lành mạnh) nên về hình thức, việc áp dụng biện pháp tự vệ bị coi đi ngược lại chính sách tự do hoá thương mại của WTO. Tuy vậy, đây biện pháp được thừa nhận trong khuôn khổ WTO (với các điều kiện chặt chẽ để tránh lạm dụng). do trong hoàn cảnh buộc phải mở cửa thị trường tự do hoá thương mại theo các cam kết WTO, các biện pháp tự vệ một hình thức van an toànhầu hết các nước nhập khẩu thành viên WTO đều mong muốn. Với chiếc van này, nước nhập khẩu thể ngăn chặn tạm thời luồng nhập khẩu để giúp ngành sản xuất nội địa của mình tránh những đổ vỡ trong một số trường hợp đặc biệt khó khăn.

Biện pháp tự vệ có phải là một công cụ “miễn phí” không?

Được thừa nhận trong thương mại quốc tế nhưng lại đi ngược lại mục tiêu “tự do hoá thương mại”, biện pháp tự vệ là một công cụ “phải trả tiền”. Điều này có nghĩa là các nước được phép áp dụng nó bảo vệ ngành sản xuất của nước mình nhưng phải trả giácho những thiệt hại mà biện pháp này gây ra cho các nhà sản xuất nước ngoài (như một hình thức cân bằng cam kết thương mại với nước khác). Cụ thể, nước áp dụng biện pháp tự vệ phải bồi thường thương mại cho các nước có hàng hoá bị áp dụng biện pháp tự vệ theo các điều kiện nhất định. Nếu nước này không tuân thủ, WTO cho phép các nước liên quan được áp dụng biện pháp trả đũa.

2.2. WTO quy định về biện pháp tự vệ đâu?

Các nguyên tắc về việc sử dụng biện pháp tự vệ trong WTO được quy định tại:

– Điều XIX GATT 1994;

– Hiệp định về biện pháp tự vệ (Hiệp định SG). Các nước thành viên khi xây dựng pháp luật nội địa về biện pháp tự vệ nghĩa vtuân thủ các nguyên tắc nay của WTO. Các vụ kiện, việc điều tra áp dụng biện pháp tự vệ trên thực tế được tiến hành theo pháp luật nội địa của từng nước nhập khẩu, phù hợp với quy định liên quan của WTO.

Các nhóm nội dung chính của Hiệp định về Biện pháp tự vệ

– Nhóm các quy định về điều kiện được phép áp dụng biện pháp tự vệ;

– Nhóm các quy định về thủ tục điều tra cách thức áp dụng biện pháp tự vệ;

– Nhóm các quy định về biện pháp bồi thường;

– Nhóm các quy định tưu tiên dành cho các nước đang phát triển.

Đối với doanh nghiệp, để hiểu biết khái quát về những vấn đề bản nhất về biện pháp tự vệ, doanh nghiệp chỉ cần tiếp cận các quy định của WTO về vấn đề này đủ. Tuy nhiên, để biết chi tiết về trình tự, thủ tục, quan thẩm quyền... trong các vụ việc điều tra áp dụng biện pháp tự vệ cụ thể mỗi thị trường xuất khẩu, doanh nghiệp cần tìm hiểu các quy định pháp luật vẽ biệt pháp tự vệ của nước đó (pháp luật nội địa).

2.3. Điều kiện để áp dụng biện pháp tự vệ ?

Một nước nhập khẩu chỉ thể áp dụng biện pháp tự vệ sau khi đã tiến hành điều tra chứng minh được sự tồn tại đồng thời của các điều kiện sau:

– Hàng hoá liên quan được nhập khẩu tăng đột biến về số lượng;

– Ngành sản xuất sản phẩm tương tự hoặc cạnh tranh trực tiếp với hàng hoá đó bị thiệt hại hoặc đe dọa thiệt hại nghiêm trọng

– Có mối quan hệ nhân quả giữa hiện tượng nhập khẩu tăng đột biến và thiệt hại hoặc đe doạ thiệt hại nói trên.

Điều kiện chung: Việc tăng đột biến lượng nhập khẩu gây thiệt hại nói trên phải hiện tượng nước nhập khẩu không thể lường trước được khi đưa ra cam kết trong khuôn khổ WTO.

Song song với các điều kiện chung này, một số nước khi gia nhập WTO phải đưa ra những cam kết riêng liên quan đến biện pháp tự vệ. Trường hợp của Việt Nam, không ràng buộc hay bảo lưu lớn nào về các biện pháp tự vệ này, do đó việc áp dụng biện pháp tự vệ Việt Nam đối với hàng hóa nước ngoài, nếu , sẽ tuân thủ đầy đủ các quy định của WTO về vấn đề này.

Điều kiện áp dụng biện pháp tự vệ đối với hàng hoá Trung Quốc đến hết năm 2014

Để áp dụng biện pháp tự vệ đối với hàng hoá Trung Quốc, nước nhập khẩu cần chứng minh sự tồn tại đồng thời của các điều kiện:

– Hàng hoá nhập khẩu từ Trung Quốc tăng về số lượng;

– Ngành sản xuất nội địa nước nhập khẩu phải chịu hoặc bị đe doạ đổ vỡ thị trường (market disruption);

– Có mối quan hệ nhân quả giữa việc hàng nhập khẩu từ Trung Quốc tăng sự đổ vỡ thị trường nói trên.

Trường hợp một nước thành viên WTO đã áp dụng biện pháp tự vệ đối với hàng hoá Trung Quốc theo cách thức như trên, các nước thành viên khác cũng thể hạn chế nhập khẩu hàng hoá xuất xứ từ Trung Quốc nếu chứng minh rằng biện pháp tự vệ của nước thành viên nói trên gây ra hoặc đe doạ gây ra những biến động mạnh đến luồng thương mại vào thị trường nội địa của mình.

2.3. Một mặt hàng Việt Nam xuất khẩu không nhiều thể bkiện để áp dụng biện pháp tự vệ nước ngoài không?

Theo quy định của WTO, nước nhập khẩu không được tiến hành điều tra không được áp dụng biện pháp tự vệ đối với nước xuất khẩu nước đang phát triển và có lượng nhập khẩu sản phẩm liên quan ít hơn 3% tổng nhập khẩu hàng hoá tương tự vào nước nhập khẩu (trường hợp này được xem lượng nhập khẩu không đáng kểdo đó thể được bỏ qua). một nước đang phát triển, Việt Nam được hưởng quy chế này. Tuy nhiên, quy định này sẽ không được áp dụng nếu tổng lượng nhập khẩu từ tất cả các nước xuất khẩu hoàn cảnh tương tự chiếm trên 9% tổng lượng nhập khẩu hàng hoá tương tự vào nước nhập khẩu.

2.4. Khi nào việc nhập khẩu được xem tăng đột biến đến mức thể áp dụng biện pháp tự vệ?

Để áp dụng biện pháp tự vệ, sự gia tăng về số lượng của hàng hoá nhp khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Sự gia tăng này gia tăng tuyệt đối (dụ lượng nhập khu tăng gấp 2 lần) hoặc tương đối so với sản xuất trong nước (dụ lượng hàng nhập khẩu hầu như không tăng nhưng cùng thời điểm đó lượng hàng sản xuất trong nước lại giảm mạnh);

2. Sự gia tăng này phải mang tính đột biến (diễn ra đột ngột, nhanh tức thời);

3. (Chú ý theo điều kiện chung, sự gia tăng nhập khẩu này phải thuộc diện “không dự đoán trước được” vào thời điểm nước nhập khu đàm phán tham gia Hiệp định SG).

Một số yếu tố lưu ý khi c định gia tăng nhập khẩu đột biến

1. Sự gia tăng vtrị giá nhập khẩu không phải yếu tbắt buộc điều tra trong vụ việc tự v(Vụ Giầy dépAchentina);

2. Sự gia tăng lượng nhập khẩu cần được xem xét theo diễn tiến trong suốt giai đoạn điều tra chứ không chỉ đơn thuần so sánh lượng nhập khẩu thời điểm đầu cuối cuộc điều tra (Vụ Giầy dép – Achentina);

3. Sthay đổi về xu hướng thời trang ảnh hưởng của đến cạnh tranh được xem một việc không thể dự đoán trước bởi các nhà đàm phán (Vụ Mũ lôngHoa Kỳ);

2.5. Xác định yếu tố “thiệt hại nghiêm trọng” như thế nào?

Một trong các điều kiện để thể áp dụng biện pháp tự vệ phải chứng minh được rằng ngành sản xuất nội địa phải chịu thiệt hại nghiêm trọng từ việc hàng nhập khẩu tăng ạt. Cụ thể:

Về hình thức, các thiệt hại này thể tồn tại dưới 02 dạng: thiệt hại thực tế, hoặc nguy thiệt hại (nguy rất gần);

– Về mức độ, các thiệt hại này phải mức nghiêm trọng (tức mức cao hơn so với thiết hại đáng kể trong trường hợp của các vụ kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp);

– Về phương pháp, các thiệt hại thực tế được xem xét trên sở phân tích tất cả các yếu tố có liên quan đến thực trạng của ngành sản xuất nội địa (dụ tỷ lệ mức tăng lượng nhập khẩu, thị phần của sản phẩm nhập khẩu, thay đổi về doanh số, sản lượng, năng suất, nhân công...)

Trong cuộc điều tra để áp dụng biện pháp tự vệ, việc chứng minh thiệt hại nghiêm trọng chủ yếu thuộc trách nhiệm của ngành sản xuất nội địa liên quan. vậy, để đạt được mục tiêu của mình, ngành sản xuất nội địa cần sự chuẩn bị kỹ về các số liệu, tập hợp trong một thời gian tương đối dài để đủ dữ liệu chứng minh.

2.6. Ngành sản xuất nội địa liên quan trong vụ việc tự vệ đưc xác định như thế nào?

Trong vụ điều tra để áp dụng biện pháp tự vệ, để xác định được mức độ thiệt hại cần xác định đối tượng bị thiệt hại, tức xác định phạm vi ngành sản xuất ni địa liên quan. Ngành sản xuất nội địa liên quan trong vụ việc tự vệ ngành sản xuất sản phẩm tương thoặc cạnh tranh trực tiếp với sản phẩm nhập khẩu bị điều tra (rộng hơn khái niệm ngành sản xuất sản phẩm tương tự nội địa trong các vụ điều tra chống bán phá giá hay chống trợ cấp).

– Sản phẩm tương tự được hiểu sản phẩm giống hệt hoặc nếu không sản phẩm giống hệt thì sản phẩm tương đồng về tính chất, thành phần, chất lượng mục đích sử dụng cuối cùng,

Sản phẩm cạnh tranh trực tiếp những sản phẩm thể thay thế sản phẩm nhập khẩu bị điều tra một mức độ nhất định trên trong các điều kiện của thị trường nước nhập khẩu.

Một số yếu tố xác định sản phẩm tương tự hoặc cnh tranh trực tiếp 

Hai loại sản phẩm tác động khác nhau đến sức khocủa con người khó thể coi sản phẩm tương tự (Án lệ WTO Vụ ECCác quy định đối với chất amiăng sản phẩm có chứa chất anniăng);

Khi xem xét tính chất thể thay thế lẫn nhau của các sản phẩm tương tự cần lưu ý đến cch thức c sản phẩm này được quảng cáo và tiêu thụ/sử dụng (Án lệ WTO Vụ Nhật Bản Thuế đối với đồ uống cồn);

Những sản phẩm có dây chuyền sản xuất tương tự nhau hoặc được sản xuất bởi các chủ thể cùng lợi ích kinh tế không nhất thiết sản phẩm tương tự (Án lệ WTO VHoa Kỳ Đèn)

2.7. Thủ tục áp dụng biện pháp tự vệ như thế nào?

Khác với trường hợp các vụ kiện chống bán phá giá hay chống trợ cấp, WTO không nhiều quy định chi tiết về trình tự, thủ tụckiện áp dụng biện pháp tự vệ. Tuy nhiên, Hiệp định về Biện pháp tự vệ của WTO đưa ra một số các nguyên tắc bản tất cả các thành viên phải tuân thủ, dụ:

– Đảm bảo tính minh bạch (Quyết định khởi xướng vụ điều tra tự vệ phải được thông báo công khai; Báo cáo kết luận điều tra phải được công khai vào cuối cuộc điều tra...)

Đảm bảo quyền ttụng của các bên (các bên liên quan phải được đảm bảo hội trình bày các chứng cứ, lập luận của mình trả lời các chứng cứ, lập luận của đối phương);

– Đảm bảo mật thông tin (đối với thông tin bản chất là một hoặc được các bên trình với tính chất thông tin mật không thể được công khai nếu không sự đồng ý của bên đã trình thông tin);

– Các điều kiện về biện pháp tạm thời (phải biện pháp tăng thuế, nếu kết luận cuối cùng của vụ việc phủ định thì khoản chênh lệch do tăng thuế phải được hoàn trả lại cho bên đã nộp; không được kéo dài quá 200 ngày...)

Trên thực tế, một vụ điều tra áp dụng biện pháp tự vệ thường theo trình tự sau đây:

1. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ của ngành sản xuất nội địa nước nhập khẩu;

2. Khởi xướng điều tra,

3. Điều tra công bố kết quả điều tra về các yếu tố:

tình hình nhập khẩu;

tình hình thiệt hại;

mối quan hệ giữa việc nhập khẩu thiệt hại;

4. Ra Quyết định áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp tự vệ

Chú ý: Việc điều tra áp dụng biện pháp tự vệ, mặc nhiều yếu tố giống một trình tự tố tụng pháp (một vụ kiện tại tòa án) nhưng đây bản chất một thủ tục hành chính, do một quan hành chính nước nhập khẩu tiến hành, để xử một tranh chấp thương mại giữa các nhà xuất khẩu nước ngoài (vnguyên tắc từ tất cả các nước đang xuất khẩu hàng hóa liên quan vào nước nhập khẩu) ngành sản xuất nội địa liên quan của nước nhập khẩu. Việc này được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật nội địa nước nhập khẩu về nguyên tắc không phải công việc giữa các Chính phủ (Chính phủ các nước xuất khẩu Chính phủ nước nhập khẩu).

Tuy nhiên, do vấn đề này đã được ràng buộc bởi các nguyên tc bắt buộc liên quan trong Hiệp định SG của WTO nên các thành viên thể thông qua WTO để xử những trường hợp nước nhập khẩu tiến hành điều tra vi phạm WTO.

Việt Nam đã thành viên của WTO, vậy nếu một nước thành viên WTO tiến hành điều tra áp dụng biện pháp tự vệ đối với hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam không tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc về trình tự, thủ tục hoặc điều kiện áp dụng biện pháp tự vệ của WTO thì Việt Nam hoàn toàn thể khởi kiện nước đó ra WTO (theo chế giải quyết tranh chấp trong WTO). Tuy nhiên, về bản việc này chỉ khả thi nếu các thông tin thực tế doanh nghiệp cung cấp về việc viphạm nguyên tắc WTO của nước điều tra.

2.8. Việc áp dụng biện pháp tự vệ phải tuân thủ điều kiện ?

Về hình thức tự vệ, WTO không có quy định ràng buộc về loại biện pháp tự vệ được áp dụng. Trên thực tế các nước nhập khẩu thường áp dụng biện pháp hạn chế lượng nhập khẩu (hạn ngạch) hoặc tăng thuế nhập khẩu đối với hàng hoá liên quan.

Về mức đtự vệ, các nước chỉ thể áp dụng biện pháp tự vệ mức cần thiết đủ để ngăn chặn hoặc đắp các thiệt hại tạo điều kiện để ngành sản xuất nội địa điều chỉnh; | Về thời hạn tvệ, biện pháp tự vệ không được kéo dài quá 4 năm (tính cả thời gian áp dụng biện pháp tạm thời) phải giảm dần theo định kỳ sau năm đầu tiên áp dụng. Trường hợp biện pháp được áp dụng trên 3 năm thì phải được xem xét lại vào giữa kđể cân nhắc khả năng chấm dứt hoặc giảm mức áp dụng mạnh hơn nữa,

Về gia hạn tự v, thể gia hạn biện pháp tự vệ những nước nhập khẩu phải chứng minh được rằng việc gia hạn cần thiết để ngăn chặn thiệt hại rằng ngành sản xuất liên quan đang tiến hành tự điều chỉnh. Tổng cộng thời gian áp dụng gia hạn không được quá 8 năm.

Khi nào một biện pháp tự vệ được xem là “ở mức cần thiết”?

Nước nhập khẩu áp dụng biện pháp tự vệ không nhất thiết phải giải trình ràng cụ thể về việc tại sao biện pháp được lựa chọn (về phạm vi, loại, mức độ) cần thiết để ngăn chặn hoặc đắp các thiệt hại để ngành sản xuất nội địa tự điều chỉnh (Án lWTO VHàn Quốc – Sản phẩm sữa) Một biện pháp tự vệ được áp dụng không tuân thủ đầy đủ 03 điều kiện để áp dụng biện pháp tự vệ sẽ đương nhiên bị coi vượt quá mức cần thiết(Vụ Đường ống dẫn Hoa K)

2.9. Biện pháp tự vệ phải đưc áp dụng như thế nào?

Biện pháp tự vệ phải được áp dụng theo cách không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hoá nhập khẩu liên quan. Như vậy khác với biện pháp chống bán phá giá biện pháp chống trợ cấp (chỉ áp dụng đối với nhà xuất khẩu từ một hoặc một số nước xuất khẩu nhất định bị điều tra), biện pháp tự vệ áp dụng cho tất cả các nhà sản xuất, xuất khẩu của tất ccác nước đang xuất mặt hàng đó sang ớc nhập khẩu. Trường hợp biện pháp tự vệ hạn ngạch, nước nhập khẩu cần tiến hành thoả thuận với các nước xuất khẩu, chủ yếu về việc phân định hạn ngạch

Nếu không đạt được thoả thuận, việc phân bố sẽ được thực hiện theo thị phần tương ứng của từng nước xuất khẩu trong giai đoạn trước đó.

2.10. Nước áp dụng biện pháp tự vệ phải bồi thường cho các nước xuất khẩu không?

WTO quy định nước nhập khẩu áp dụng biện pháp tự vệ phải bồi thường tổn thất thương mại cho các nước xuất khẩu liên quan (thường việc nước nhập khẩu tự nguyện giảm thuế nhập khẩu cho một số nhóm hàng hoá khác đến từ các nước xuất khẩu đó). Nước nhập khẩu áp dụng biện pháp tự vệ phải tiến hành thương lượng với các nước xuất khu về biện pháp đền thương mại thoả đáng. Trường hợp không đạt được thoả thuận, nước xuất khẩu liên quan thể áp dụng biện pháp trả đũa (thường việc rút lại những nghĩa vụ nhất định trong WTO, bao gồm cả việc rút lại các nhượng bộ về thuế quan tức từ chối giảm thuế theo cam kết WTO đối với nước áp dụng biện pháp tự vệ). Tuy nhiên, việc trả đũa không được thực hiện trong 3 năm đầu kể từ khi biện pháp tự vệ được áp dụng (nếu biện pháp áp dụng tn thủ đầy đủ các quy định của WTO thiệt hại nghiêm trọng thiệt hại thực tế).

Bảng 1 Số liệu các vụ tự vệ một số thị trường (tính từ 1/1/1995 đến 19/06/2008)

Tên ớc Số vụ điều tra Số vụ áp dụng biện pháp tự vệ Số vụ bị kiện tại WTO
Tất cả các thành viên 164 79 25
Ấn Độ 15 9 0
Thổ Nhĩ Kỳ 14 7 0
Hoa Kỳ 10 6 9
Philipines 7 5 0
EU 4 3 2
Nhật Bản 1 0 0

Nguồn: www.wto.org

2.11. Hàng hoá Việt Nam đã bị áp dụng các biện pháp tự vệ thị trường ớc ngoài chưa?

Cho đến thời điểm này, hàng hoá Việt Nam xuất khẩu đã bị vướng o 05 vụ điều tra tự vtại 03 thị trường xuất khẩu. Trong đó:

– 03 vụ kết thúc bằng biện pháp tự vệ của nước nhập khẩu dưới hình thức bổ sung thêm một khoản thuế khi hàng hoá Việt Nam nhập khẩu vào nước họ;

  • 02 vụ chấm dứt không biện pháp nào được áp dụng do không chứng minh được ngành sản xuất nội địa nước nhập khẩu đã phải chịu thiệt hại nghiêm trọng từ việc hàng hoá nước ngoài nhập khẩu ạt.

Bảng 2 – Các vụ kiện tự vệ đối với hàng hoá Việt Nam (Tính đến 12/2008)

Năm Mặt hàng Nước điều tra Kết quả
2006

Hoá chất STPP

Philippines

Vụ kiện chấm dứt do không thiệt hại nghiêm trọng đối với ngành sản xuất nội địa
2005

Xe đạp

Canada Vụ kiện chấm dứt do không thiệt hại nghiêm trọng đối với ngành sản xuất nội địa
2004

Tinh bột sắn

Ấn Độ

Thuế bổ sung 33%
2003

Kính nổi

Philippines

Kính nỗi không màu: 3,971peso/MT Kính nỗi phủ màu: 5,016peso/MT
2001

Gạch ốp lát

Philippines

2,15peso/kg

2.12. Doanh nghiệp cần đối phó với c biện pháp tvệ nước ngoài như thế nào?

Đằng sau việc áp dụng biện pháp tự vệ việc bảo hộ điều kiện ngành sản xuất nội địa nước nhập khẩu trước sự gia tăng đột biến của hàng nhập khẩu. vậy, để đối phó với nguy bị áp dụng các biện pháp tự vệ, các doanh nghiệp xuất khẩu cần

– Vhiểu biết chung: Cần nhận biết về sự tồn tại của nguy bị kiện tại các thị trường xuất khẩu chế vận hành của chúng, nhóm thị trường loại mặt hàng thường bị kiện;

– Về chiến lược kinh doanh: Cần tính đến khả năng bị kiện khi xây dựng chiến lược xuất khẩu đkế hoạch chủ động phòng ngừa xử khi không phòng ngừa được (dụ đa dạng hoá thị trường xuất khẩu, tránh phát triển quá nóng một thị trường, tăng cường cạnh tranh bằng chất lượng giảm dần việc cạnh tranh bằng giá rẻ...); 

– Về việc hp tác:

+ Phối hợp, liên kết với các doanh nghiệp cùng mặt hàng xuất khẩu để có chương trình, kế hoạch đối pchung đối với các vụ kiện thép xảy ra;

+ Sdụng chuyên gia vấn luật trong những tình huống cần thiết mức đthích hợp,

+ Giliên hệ với các cơ quan quản nhà nước về thương mại để các quan này tiếng nói bảo vệ quyền lợi tốt hơn cho doanh nghiệp, kcả việc đề nghị đàm phán các hiệp định cam kết không áp dụng hoặc hạn chế áp dụng c biện pháp tvệ đối với hàng hoá của nhau, bày tỏ quan điểm đối với các nước áp dụng biện pháp tự vđối với hàng hoá Việt Nam, u cầu có bồi thường quyền lợi thương mại khi việc c khác áp dụng biện pháp tự v

2.13. Ở Việt Nam, biện pháp tự vệ đối với hàng hoá nước ngoài được quy định như thế o? Văn bản pháp luật 

– Pháp lệnh về tự vệ trong nhập khẩu hàng hoá nước ngoài vào Việt Nam

– Nghị định 150/2003/CP quy định chi tiết thi nh Pháp lệnh về tự vệ trong nhập khẩu hàng hoá nước ngoài vào Việt Nam

– Nghị định 04/2006/CP về việc thành lập quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Hội đồng xử vụ việc chống bán phá giá, chống trợ cấp tự vệ;

– Nghị định 06/2006/CP về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Cục quản cạnh tranh;

Nội dung Các quy định về biện pháp tự vệ của Việt Nam tuân thủ các nguyên tắc quy định của WTO về vấn đề này

quan thẩm quyền 

  • Cục Quản cạnh tranh BCông Thương: Chịu trách nhiệm điều tra, trình kết quả điều tra đề xuất cách thức xử cho quan thẩm quyền
  • Hội đồng xlý vviệc tự vệ Bộ Công Thương: Xem xét, nghiên cứu kết quả điều tra của Cục quản cạnh tranh, thảo luận kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương về cách thức xử
  • Btrưng Bộ Công Thương: Quyết định hoặc không áp dụng biện pháp tự vệ.

Doanh nghiệp thể tìm kiếm thông tin và hỗ trợ vbiện pháp tự vệ đâu

– Cục Quản Cạnh tranh, Bộ Công thương 

Đây quan quản Nhà nước phụ trách về vấn đề tự vệ đối với hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam www.qlct.gov.vn 25 Ngô Quyền Nội 

– Hội đồng vấn về chống bán phá gchống trợ cấp tự vệ (thuộc Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam) Hội đồng vấn, hỗ trợ cho doanh nghiệp, hiệp hội về các vấn đề liên quan đến chống bán phá giá, chống trcấp, tự vệ đầu mối cung cấp các thông tin liên quan www.chongbanphagia.vn 

– Ban Pháp chế VCCI 9 Đào Duy Anh Nội

Mục tiêu chủ yếu của các biện pháp tự vệ là bảo hộ thời hạn ngành sản xuất nội địa để ngành này khôi phục khả năng cạnh tranh. Chính vậy doanh nghiệp Việt Nam cần biết cách sử dụng các biện pháp này trong những hoàn cảnh nhất định để bảo vệ các lợi ích thương mại của mình

5/5 - (4 bình chọn)

 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận

Đây là nơi để trao đổi ý kiến bài viết hoặc yêu cầu download tài liệu. 

Một số lưu ý:

- Địa chỉ email bạn cung cấp tại trường "Email của bạn" sẽ không được công khai. (Không khuyến khích để lại thông tin email tại trường "Bình luận của bạn")

- KHÔNG sử dụng ngôn từ thiếu văn hoá, khiêu dâm, đe dọa, lăng nhục hay xúc phạm cá nhân, đơn vị hay tổ chức khác hoặc bình luận mang tính chất spam.