Chế độ ngày nghỉ hàng năm của người lao động

0

Nghỉ hàng năm là khoảng thời gian mà người lao động được quyền nghỉ ngơi ngoài khoảng thời gian nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ tết, nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương tại doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động. Trong những ngày người lao động nghỉ hàng năm thì họ vẫn được hưởng nguyên lương. Việc quy định như vậy như một sự động viên người lao động trong những ngày làm việc vất vả. Sau đây, HILAW sẽ cung cấp những thông tin cần thiết theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019.


1. Quy định về ngày nghỉ hàng năm

Theo quy định tại Điều 113 Bộ Luật Lao động năm 2019, số ngày nghỉ hàng năm được được xác định theo thường gian làm việc của người lao động, cụ thể:

1.1. Đối với người lao động làm việc từ đủ 12 tháng trở lên

Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hàng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường.

14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

– 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Lưu ý: Số ngày nghỉ hằng năm nêu trên có thể thay đổi, cụ thể sẽ tăng theo thâm niên làm việc. Theo Điều 114 Bộ luật Lao động năm 2019 thì: Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

1.2. Đối với người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 113 Bộ Luật Lao Động 2019, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

Nhìn chung, người lao động làm việc cho người sử dụng lao động chưa đến 12 tháng thì vẫn được hưởng ngày nghỉ hàng năm. Số ngày nghỉ được hưởng ngày nghỉ hàng năm phụ thuộc vào thời gian làm việc.

Bên cạnh đó, pháp luật lao động Việt Nam còn quy định trường hợp sau đây: Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. (khoản 6 Điều 113 Bộ Luật Lao động 2019)

Hình minh họa. Chế độ ngày nghỉ hàng năm của người lao động

2. Quy định về lương đối với người lao động chưa nghỉ hết ngày nghỉ hàng năm

Theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động năm 2019, không phải mọi trường hợp không nghỉ hết ngày nghỉ hàng năm thì sẽ được tính lương mà phải thuộc trường hợp được pháp luật quy định. Cụ thể:

“Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.”

Do đó, chỉ những trường hợp không nghỉ hết ngày nghỉ hàng năm do thôi việc, bị mất việc thì mới được người sử dụng lao động trả lương.

Đây là sự khác biệt so với quy định của Bộ luật Lao động năm 2012, bởi Bộ luật Lao động năm 2012 quy định: “Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ”. Theo đó có thể thấy Bộ luật Lao động năm 2019 đã loại bỏ trường hợp “vì các lý do khác” ra khỏi các trường hợp được trả lương khi chưa nghỉ hết ngày nghỉ hàng năm.

Vì vậy người lao động phải tận dụng quyền được nghỉ hàng năm mà nghỉ hết số ngày nghỉ cho phép để không lãng phí quyền lợi của mình.

Bên cạnh vấn đề nghỉ hàng năm, Bộ luật Lao động năm 2019 còn quy định:

– Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết.

– Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

– Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật Lao động năm 2019.

5/5 - (7 bình chọn)


 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận