Cơ chế bảo hộ và trình tự, thủ tục xác lập quyền đối với chỉ dẫn địa lý

0

1. Cơ chế bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý

Cũng như đối với hầu hết các đối tượng khác của quyền SHCN, quyền đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở có quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên đối với các chỉ dẫn địa lý mà chủ sở hữu là cá nhân, tổ chức nước ngoài. Theo quy định tại Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành, quyền SHCN đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định của Cục SHTT thông qua việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý cho tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý. Trong Giấy chứng nhận này sẽ ghi nhận tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, chỉ dẫn địa được bảo hộ, tính chất đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tính chất đặc thù về điều kiện địa khu vực địa mang chỉ dẫn địa lý.


2. Trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý

2.1. Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý và cách thức nộp đơn xác lập quyền

Theo pháp luật Việt Nam thì quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý của Việt Nam thuộc về nhà nước. Nhà nước cho phép tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tổ chức tập thể đại diện cho các tổ chức, cá nhân đó hoặc cơ quan quản lý hành chính địa phương nơi có chỉ dẫn địa lý thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý. Tuy nhiên, người thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý không trở thành chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý đó. Các chủ thể nói trên nộp đơn đăng ký xác lập quyền đối với chỉ dẫn địa lý trực tiếp vào cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đối với quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý của nước ngoài thì cá nhân, tổ chức nước ngoài nếu là chủ thể quyền đối với chỉ dẫn địa lý theo quy định pháp luật của nước xuất xứ có quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý đó tại Việt Nam bằng việc trực tiếp nộp đơn hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam. Chẳng hạn, hiện nay ở Việt Nam đã có 3 chỉ dẫn địa lý của nước ngoài được bảo hộ: rượu Cognac của Pháp, rượu Pisco của Peru và rượu mạnh của Scốt-len.

Hình minh họa. Cơ chế bảo hộ và trình tự, thủ tục xác lập quyền đối với chỉ dẫn địa lý

2.2. Thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý

2.2.1. Nộp đơn và các tài liệu liên quan

Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tổ chức tập thể đại diện cho các tổ chức, cá nhân đó hoặc cơ quan quản lý hành chính địa phương nơi có chỉ dẫn địa lý thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý trước hết bằng việc nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý gửi đến Cục SHTT. Mỗi đơn đăng ký chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ (Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý) cho một sản phẩm duy nhất. Kèm theo đơn đăng ký phải có các tài liệu sau: Tờ khai đăng ký chỉ dẫn địa lý (theo mẫu 05-CDĐL quy định tại Phụ lục A của TT01);

Bản mô tả tính chất, chất lượng, danh tiếng của sản phẩm. Bản mô tả này phải kèm theo tài liệu xác nhận rằng các thông tin về tính chất/chất lượng/danh tiếng là có căn cứ và xác thực (kết quả khảo nghiệm, nghiên cứu, điều tra,..) và phải có các thông tin chủ yếu sau đây:

Một là, liệt kê các tính chất/chất lượng đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý do điều kiện địa lý quyết định – được xác định bằng các chỉ tiêu cảm quan, định tính, định lượng về vật lý, hóa học, sinh học, có khả năng kiểm tra được bằng phương tiện kỹ thuật hoặc bằng chuyên gia theo một phương pháp thử xác định;

Hai là, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý do điều kiện địa lý quyết định – được xác định thông qua sự biết đến sản phẩm đó một cách rộng rãi trong giới tiêu dùng liên quan, có khả năng kiểm chứng được;

Ba là, điều kiện địa lý tạo nên tính chất/chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, bao gồm các yếu tố độc đáo về khí tượng, thủy văn, địa chất, địa hình, hệ sinh thái và các điều kiện tự nhiên khác; các yếu tố độc đáo về kỹ năng, kỹ xảo của người sản xuất, kể cả quy trình sản xuất truyền thống của địa phương (có thể bao gồm một, một số hoặc tất cả các công đoạn, từ sản xuất nguyên liệu, chế biến nguyên liệu đến tạo ra sản phẩm và có thể gồm cả công đoạn đóng gói sản phẩm, nếu công đoạn đó có ảnh hưởng đến tính chất/chất lượng, danh tiếng của sản phẩm), nếu quy trình đó là nhân tố tạo ra và duy trì tính chất/chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, trong đó có các thông tin rõ ràng và chi tiết đến mức có thể kiểm tra được (nếu trong các thông tin nêu trên có các thông tin bí mật, bí quyết kỹ thuật chưa được bộc lộ hoặc chưa được biết đến một cách rộng rãi bên ngoài địa phương thì người nộp đơn có quyền từ chối cung cấp các thông tin chi tiết về bí mật, bí quyết đó nếu không được cam kết bảo mật các thông tin đó theo yêu cầu của mình);

Bốn là, xác định mối quan hệ hữu cơ giữa tính chất/chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý nói trên với điều kiện địa lý của sản phẩm đó.

Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý (được làm thành 02 bản). Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý phải thể hiện đầy đủ thông tin tới mức có thể xác định chính xác vùng địa lý hội đủ các điều kiện tự nhiên tạo nên tính chất/chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm. Bản đồ có thể được nộp kèm theo tài liệu mô tả về khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý.

Chứng từ nộp phí, lệ phí. Mức phí, lệ phí đăng ký chỉ dẫn địa lý được quy định cụ thể tại Phụ lục biểu mức thu phí, lệ phí SHCN được ban hành kèm theo Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 4/2/2009 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí SHCN (Lệ phí nộp đơn là từ 100.000 đến 180.000 đồng, phí thẩm định là 420.000 đồng).

2.2.2. Thẩm định hình thức, công bố đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý 

Thẩm định hình thức đơn là việc kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không. Nếu đơn hợp lệ sẽ được xem xét tiếp, ngược lại đơn sẽ bị từ chối (không xem xét tiếp). Hình thức đơn được coi là hợp lệ khi tuân thủ đúng các yêu cầu được quy định tại Điểm 13.2 TT01. Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày nhận đơn, cơ quan chức năng (Cục SHTT) phải tiến hành thẩm định hình thức đơn. Nếu trong quá trình thẩm định hình thức đơn, người nộp đơn chủ động hoặc theo yêu cầu của Cục SHTT tiến hành việc sửa chữa, bổ sung tài liệu thì thời hạn thẩm định hình thức được kéo dài thêm bằng khoảng thời gian dành cho việc sửa chữa, bổ sung tài liệu.

Qua quá trình thẩm định hình thức đơn, nếu đơn được xác định là hợp lệ thì sẽ được Cục SHTT công bố trên Công báo SHCN. Nghĩa vụ nộp lệ phí công bố đơn thuộc về người nộp đơn. Việc công bố đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý phải được tiến hành trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ.

2.2.3. Thẩm định nội dung đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý 

Việc thẩm định nội dung đơn nhằm mục đích đánh giá khả năng được bảo hộ của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, xác định phạm vi bảo hộ tương ứng. Trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày công bố đơn đăng ký chỉ dẫn địa ký Cục SHTT phải tiến hành thẩm định nội dung đơn. Nếu trong quá trình thẩm định nội dung đơn, người nộp đơn chủ động hoặc theo yêu cầu của Cục SHTT tiến hành việc sửa chữa đơn, bổ sung tài liệu hoặc giải trình thì thời hạn thẩm định nội dung được kéo dài thêm tương ứng với thời hạn dành cho người nộp đơn thực hiện các công việc đó. Đối tượng nêu trong đơn được chấp nhận đăng ký và được ghi vào Sổ đăng ký quốc gia về chỉ dẫn địa lý nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 79 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 80 của Luật SHTT, cụ thể là phải chứng minh được đầy đủ ba điều kiện sau:

Một là, tồn tại một vùng địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý nêu trong đơn;

Hai là, sản phẩm đó có nguồn gốc từ vùng địa lý;

Ba là, sản phẩm đó có tính chất, chất lượng đặc thù và/hoặc danh tiếng quyết định bởi điều kiện địa lý của vùng địa lý theo quy định tại Điều 82 Luật Sở hữu trí tuệ 2005

Như vậy, nếu chủ thể nộp đơn không chứng minh được các điều kiện cần thiết hoặc không tuân thủ các quy định khác do pháp luật quy định thì cơ quan chức năng sẽ gửi thông báo chấm dứt thẩm định nội dung trước thời hạn và ra thông báo từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý. Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc người nộp đơn đã sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến giải trình xác đáng trong thời hạn do pháp luật quy định thì Cục SHTT ra thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, lệ phí công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ, lệ phí đăng bạ.

2.2.4. Cấp văn bằng bảo hộ, đăng bạ và công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý 

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày chủ thể nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản phí và lệ phí, Cục SHTT tiến hành thủ tục cấp văn bằng bảo hộ là Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý và vào Sổ đăng ký quốc gia về SHCN. Sau khi được cấp văn bằng bảo hộ, nếu chủ văn bằng bảo hộ thấy có sai sót thì có quyền yêu cầu Cục SHTT sửa chữa văn bằng bảo hộ theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ về chỉ dẫn địa lý, Cục SHTT sẽ công bố trên Công báo SHCN sau khi người nộp đơn đã nộp lệ phí công bố theo quy định.

5/5 - (8 bình chọn)

 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại một bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công khai.