Điều kiện, thủ tục đăng ký hoạt động Văn phòng luật sư

0

1. Hoạt động của văn phòng luật sư

Văn phòng luật sư là tổ chức hành nghề luật sư, được phép thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức, cụ thể:

– Tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.

– Tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện hoặc là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính, việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và các vụ, việc khác theo quy định của pháp luật.

– Thực hiện tư vấn pháp luật.

– Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật.

– Thực hiện dịch vụ pháp lý khác theo quy định của pháp luật.

Hình minh họa. Điều kiện, thủ tục đăng ký hoạt động Văn phòng luật sư

2. Điều kiện thành lập văn phòng luật sư

Để thành lập văn phòng luật sư, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Là Doanh nghiệp tư nhân do một luật sư thành lập hợp pháp.

– Trưởng Văn phòng luật sư không được phép thành lập tổ chức hành nghề luật sư khác.

– Có trụ sở ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có Đoàn Luật sư mà Trưởng văn phòng là thành viên;

– Tên của văn phòng luật sư do luật sư lựa chọn và theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 nhưng phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Bao gồm cụm từ “văn phòng luật sư”, ví dụ như “Văn phòng luật sư ABC”;

+ Không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động;

+ Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.


3. Đăng ký hoạt động Văn phòng luật sư

Trước khi bắt đầu hoạt động, văn phòng luật sư phải thực hiện đăng ký hoạt động với Sở Tư pháp, cụ thể:

3.1. Thành phần hồ sơ

– Giấy đề nghị đăng ký hoạt động ( theo mẫu TP-LS-02 ban hành kèm theo Thông tư 05/2021/TT-BTP)

– Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư của Trưởng Văn phòng;

– Giấy tờ chứng minh về trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư.

– Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu người thực hiện thủ tục không phải là Trưởng Văn phòng.

– Dự thảo Điều lệ của công ty luật.

3.2. Nơi nộp hồ sơ

Sở Tư pháp nơi văn phòng luật sư đặt trụ sở.

3.3. Thời hạn giải quyết

10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

3.4. Kết quả

Giấy đăng ký hoạt động


4. Một số lưu ý sau khi thành lập văn phòng luật sư

– Văn phòng luật sư chỉ được bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động.

– Trong 07 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, Trưởng Văn phòng luật sư phải thực hiện thông báo với Đoàn luật sư nơi mình là thành viên. Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Văn bản thông báo bắt đầu hoạt động;

+ Bản sao Giấy đăng ký hoạt động.

– Trong 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, Văn phòng luật sư phải thực hiện công bố nội dung đăng ký hoạt động

+ Cách thức: đăng báo hằng ngày của trung ương hoặc địa phương nơi đăng ký hoạt động hoặc báo chuyên ngành luật trong ba số liên tiếp

+ Nội dung công bố:

  • Tên văn phòng luật sư;
  • Địa chỉ trụ sở của văn phòng luật sư;
  • Lĩnh vực hành nghề;
  • Họ, tên, địa chỉ, số Chứng chỉ hành nghề luật sư của Trưởng văn phòng luật sư;
  • Số Giấy đăng ký hoạt động, nơi đăng ký hoạt động, ngày, tháng, năm cấp Giấy đăng ký hoạt động.
5/5 - (1 bình chọn)

 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận