Giải quyết hưởng chế độ TNLĐ, BNN do thương tật, bệnh tật tái phát

0

Giải quyết hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi thương tật, bệnh tật tái phát là những quy định nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội. Sau đây,HILAW sẽ cụ thể những nội dung này qua Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, Nghị định 115/2015/NĐ-CP, Nghị định 33/2016/NĐ-CP, Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, Thông tư 26/2017/TT-BLĐTBXH, Thông tư 15/2016/TT-BYT, Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019.

1. Khái niệm

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. (khoản 8 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015)

2. Đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc

Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 26/2017/TT-BLĐTBXH thì đối tượng tham gia bảo hiển tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc bao gồm:

– Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;

– Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

– Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng;

– Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

– Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

– Người làm việc theo hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

– Người lao động quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ thuộc các đối tượng quy định tại điểm c, d và đ khoản này.

Hình minh họa. Giải quyết hưởng chế độ TNLĐ, BNN do thương tật, bệnh tật tái phát

3. Mức hưởng và điều kiện hưởng

Theo Điều 6 Thông tư 26/2017/TT-BLĐTBXH thì việc hưởng tai nạn lao động, bệnh nghề nghề nghiệp tái phát thực hiện như sau:

Đối với người lao động đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 2007:

– Đối với người lao động đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 2007:

+ Trường hợp sau khi giám định lại có mức suy giảm khả năng lao động dưới 31% thì được hưởng mức trợ cấp một lần theo quy định.

+ Trường hợp sau khi giám định lại có mức suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng. Mức hưởng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư 26/2017/TT-BLĐTBXH.

– Đối với người lao động đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 2007, sau khi giám định lại thì căn cứ vào kết quả giám định lại mức suy giảm khả năng lao động, được hưởng mức trợ cấp hằng tháng theo quy định sau:

Mức suy giảm khả năng lao động  Mức trợ cấp hàng tháng

Nhóm 1: Từ 31% đến 40%  0,4 tháng lương cơ sở

Nhóm 2: Từ 41% đến 50%  0,6 tháng lương cơ sở

Nhóm 3: Từ 51% đến 60%  0,8 tháng lương cơ sở

Nhóm 4: Từ 61% đến 70%  1,0 tháng lương cơ sở

Nhóm 5: Từ 71% đến 80%  1,2 tháng lương cơ sở

Nhóm 6: Từ 81% đến 90%  1,4 tháng lương cơ sở

Nhóm 7: Từ 91% đến 100% 1,6 tháng lương cơ sở

– Đối với người lao động đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần từ ngày 01 tháng 01 năm 2007:

+ Sau khi giám định lại, có mức suy giảm khả năng lao động tăng so với trước đó và dưới 31% thì hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp một lần được tính bằng hiệu số giữa mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động mới với mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động trước đó.

+ Sau khi giám định lại, có mức suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng, trong đó mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động được tính trên mức suy giảm khả năng lao động mới; mức trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội được tính với số năm đóng bảo hiểm xã hội và tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội đã tính hưởng trợ cấp một lần trước đó.

– Đối với người lao động đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 trở đi, khi giám định lại có mức suy giảm khả năng lao động thay đổi thì mức trợ cấp hằng tháng mới được tính theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 26/2017/TT-BLĐTBXH, trong đó mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động được tính trên mức suy giảm khả năng lao động mới. Mức trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội là mức hiện hưởng.

– Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà mức suy giảm khả năng lao động không đủ điều kiện hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà thương tật, bệnh tật tái phát sau khi giám định mức suy giảm khả năng lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì mức trợ cấp tính theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Thông tư 26/2017/TT-BLĐTBXH.

– Mức trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động được giám định lại mức suy giảm khả năng lao động quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Thông tư 26/2017/TT-BLĐTBXH được tính theo mức lương cơ sở tại tháng có kết luận giám định lại của Hội đồng Giám định y khoa.

Kết luận: Như vậy, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do thương tật, bệnh tật tái phát là một quyền lợi của người lao động là công dân Việt Nam khi tham gia bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu. Khi thực hiện người lao động cần xem quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, Nghị định 115/2015/NĐ-CP, Nghị định 33/2016/NĐ-CP, Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, Thông tư 26/2017/TT-BLĐTBXH, Thông tư 15/2016/TT-BYT, Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019.

5/5 - (6 bình chọn)

 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận

Đây là nơi để trao đổi ý kiến bài viết hoặc yêu cầu download tài liệu. 

Một số lưu ý:

- Địa chỉ email bạn cung cấp tại trường "Email của bạn" sẽ không được công khai. (Không khuyến khích để lại thông tin email tại trường "Bình luận của bạn")

- KHÔNG sử dụng ngôn từ thiếu văn hoá, khiêu dâm, đe dọa, lăng nhục hay xúc phạm cá nhân, đơn vị hay tổ chức khác hoặc bình luận mang tính chất spam.