Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là gì?

0

1. Khái niệm hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là gì?

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó, bên tặng cho giao quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy định của bộ luật này pháp luật về đất đai…

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là một dạng của hợp đồng tặng cho tài sản. Do tài sản trong hợp đồng này là quyền sử dụng đất – một tài sản đc biệt quan trọng, vì thế việc dịch chuyển nó thông qua hợp đồng tặng cho được pháp luật quy định chặt chẽ hơn nhiều so với việc tặng cho các loại tài sản thông thường khác.


2. Hình thức và nội dung của hợp đồng

2.1. Hình thức

Hình thức của hợp đồng này phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật và có hiệu lực tại thời điểm đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2.2. Nội dung

Là toàn bộ các điều khoản xác định nội dung của hợp đồng như:

  • Tên, địa chỉ của các bên;
  • Lý do tặng cho quyền sử dụng đất;
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên;
  • Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất;
  • Thời hạn sử dụng đất còn lại của bên tặng cho;
  • Quyền của người thứ ba đối với đất chuyển thuê;
  • Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng.

3. Đối tượng và điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất

Luật Đất đai năm 2013 quy định tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhn tặng cho quyền sử dụng đất. Cụ thể:

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà được nhận tặng cho nhà gắn liền với quyền sử dụng đất hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà (điểm đ khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai năm 2013).

– Tổ chức được Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thđược tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất (điểm c khoản 2 Điều 174 Luật Đất đai năm 2013).

Hộ gia đình, nhân sử dụng đất nông nghiệp được tặng cho quyền sử dụng đất đối vi tổ chức kinh tế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 Luật Đất đai năm 2013; tặng cho quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, nhân hoặc người Việt Nam định nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 Luật đất đai năm 2013 (điểm e khoản 1 Điều 179).

Người Việt Nam định nước ngoài được sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam quyền tặng cho nhà cho tổ chức, nhân trong nước, người Việt Nam định nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà tại Việt Nam để ; tặng cho nhà gn liền với quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đng dân cư, tặng cho nhà tình nghĩa (khoản 2 Điều 186 Luật Đất đai năm 2013).

Pháp luật đất đai giới hạn các trường hợp sau đây đối với việc tặng cho quyền sử dụng đất:

– Điều 191 Luật Đất đai năm 2013 quy định các trường hợp không được nhận tặng cho quyền sử dụng đất, bao gồm:

+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép tặng cho quyền sử dụng đất.

+ Hgia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

+ Hộ gia đình, cá nhân không được nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thỏi thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ, nếu không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó.

+ Bên cạnh đó, Điều 156 Luật đất đai năm 2013 cũng bổ sung quy định: Tổ chức, cá nhân sử dụng đất ở cảng hàng không, sân bay không được tặng cho quyền sử dụng đất.

– Điều 192 Luật Đất đai năm 2013 quy định các trường hợp hộ gia đình, cá nhân tng cho quyền sử dụng đất có điều kiện, bao gồm:

+ Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.

+ Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó.

+ Hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì được tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định của Chính phủ.


4. Quyền và nghĩa vụ của các bên

4.1. Bên tặng cho

Bên tặng cho là người có có tài sn thuộc quyền sở hữu của mình. Bên tặng cho quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau:

– Giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loi đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thoả thuận;

– Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất.

4.2. Bên được tặng cho

Sau khi thỏa thuận xong về nội dung cơ bản của hợp đồng tặng cho, bên được tặng cho có quyền nhận hoặc không nhận i sản tặng cho. Việc tặng cho bất động sản phải lập thành văn bản có chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong khi thực hiện hợp đồng, bên được tặng cho vẫn có quyền không nhận i sản. Hợp đồng tặng cho chấm dứt khi bên được tặng cho nhận tài sản và làm các thủ tục đăng kí quyền sở hữu. Do vậy, quyền và nghĩa vụ của bên được tặng cho được quy định trong bộ luật dân sự cụ thể như sau:

* Quyền của bên được tặng cho quyền sử dụng đất

Bên được tặng cho quyền sử dụng đất có các quyền sau đây:

– Yêu cầu bên được tặng cho giao đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng như đất đã thoả thuận;

– Được sử dụng đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn;

– Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

* Nghĩa vụ của bên được tặng cho quyền sử dụng đất

– Đăng quyền sử dụng đất tại quan nhà nước thẩm quyền theo quy định ca pháp luật về đất đai;

Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất được tặng cho;

– Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.


5. Trình tự thực hiện của hợp đồng

(Điều 60, 61, 79 Nghị định 43/2014/CP và Điều 9 Thông 24/2014/TTBTNMT)

Hồ nộp khi thực hiện thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất gồm :

Hợp đồng, văn bản vviệc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Bản gốc giấy chứng nhận đó cấp (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai năm 2013).

– Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được tặng cho đối với trường hợp chuyển nhượng bằng tài sản gắn liền với đất chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời người sử dụng đất.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận là văn phòng đăng ký đất đai. Nơi chưa thành lập văn phòng đăng ký đất đai thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu , tổ chức nước ngoài, nhân nước ngoài, doanh nghiệp vn đầu nước ngoài; văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ đối với hộ gia đình, nhân, cộng đồng dân , người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Trường hợp hộ gia đình, nhân, cộng đồng dân cư nhu cầu nộp hồ sơ tại ủy ban nhân dân cấp thì ủy ban nhân dân cấp nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Trường hợp đăng ký biến đng đất đai, i sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, ủy ban nhân dân cấp phải chuyển hồ đến văn phòng đăng ký đất đai.

Thời gian thực hiện đăng ký, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là không quá 10 ngày.

Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì việc trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định; trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì trả kết quả sau khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định được miễn nghĩa vụ tài chính.

Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng thì phải lập văn bản tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định. Sau khi hoàn thành xây dựng công trình công cộng trên đất được tặng cho, văn phòng đăng ký đất đai căn cứ vào văn bản tặng cho quyền sử dụng đất đó được ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và hiện trạng sử dụng đất để đo đạc, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thông báo cho người sử dụng đất nộp giấy chứng nhận đó cấp để xác nhận thay đổi. Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đó cấp giấy chứng nhận thì thu hồi giấy chứng nhận để quản lý.

5/5 - (10 bình chọn)

 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận