Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất là gì?

0

1. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất là gì?

1.1. Khái niệm hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

Trong các hợp đồng dân sự, hầu hết các bên đều thực hiện nghĩa vụ như đã thoả thuận nhưng trên thực tế không phải nghĩa vụ nào cũng được thực hiện một cách đầy đủ nghiêm túc. Một trong những giải pháp bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ dân sự cũng như tạo điều kiện cho hộ gia đình, nhân vay vốn để đầu tư sản xuất nâng cao năng lực của người sử dụng đất. Pháp luật cho phép người sử dụng đất được thế chấp quyền sử dng đất để vay vốn phục vụ sản xuất, đáp ứng nhu cầu cần thiết, chính đáng của người lao động.

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên sử dụng đất (bên thế chấp) dùng quyền sử dụng đất ca mình để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự với bên kia (bên nhận thế chấp). Bên thế chấp được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn thế chấp.

Người sử dụng đất quyền thế chấp quyền sử dụng đất, tạo cơ sở pháp thực tế cho ngân hàng và tổ chức tín dụng cũng như người cho vay khác thực hiện được chức năng bảo vệ quyền lợi của mình.

Thế chấp quyền sử dụng đất việc người sử dụng đất dùng quyền sử dụng đất của mình để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ dân sự quyền sử dụng đất chỉ xử để bảo đảm thực hiện nghĩa vkhi bên thế chấp quyền sử dụng đất không thực hiện, thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình trong một quan hệ hợp đồng.

1.2. Nội dung thế chấp quyền sử dụng đất

toàn bộ các điều khoản mà bên thế chấp bên nhận thế chấp thỏa thuận trong hợp đồng. Những điều khoản này xác định nội dung chủ yếu của hợp đồng:

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản phải làm thủ tục, đăng tại uban nhân dân cấp thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai. Sau khi đăng hợp đồng mới được coi là hiệu lực, nếu hợp đồng chưa đảm bảo được các thủ tục pháp luật quy định thì hợp đồng đó không giá trị.

Xác định quyền nghĩa vụ của các bên, hạng đất, diện tích, vị trí, thời hạn thế chấp, xác định phương thức xử quyền sử dụng đất...

Đó những điều khoản không thể thiếu được trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất.


2. Chủ thể của hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

Các bên tham gia thế chấp quyền sử dụng đất bên thế chấp bên nhận thế chấp quyền sử dụng đất.

Bên thế chấp quyền sử dụng đất là hộ gia đình, nhân Việt Nam sử dụng đất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp, dùng quyền sử dụng đất của mình đđảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ.

Bên nhận thế chấp có thể là ngân hàng Việt Nam, tổ chức tín dụng Việt Nam nhận thế chấp quyền sử dụng đất đối với đất nông nghiệp. Đối với đất , bên nhận thế chấp thể tổ chức kinh tế, nhân Vit Nam ở trong nước.

Hình minh họa. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất là gì?

3. Đối tượng của hợp đồng

Thế chấp quyền sử dụng đất là một biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ, đối tượng của toàn bộ hoặc một phần quyền sử dng đất.

Đối tượng của thế chấp đất nông nghiệp đất .

Thế chấp quyền sử dụng đất những đặc điểm riêng biệt so với các hình thức chuyển quyền sử dụng đất khác. Trong thời hạn hợp đồng thế chấp thì người thế chấp vẫn trực tiếp sử dng đất, khai thác đất đai để sản xuất, thu hoạch sản phẩm trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng thuộc tài sản thế chấp. Song quyền sử dụng đất đã thế chấp của người thế chấp bị hạn chế trong việc chuyển quyền sử dng đất. Hkhông được phép chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất đã thế chấp (trừ trường hợp bên nhận thế chấp đồng ý).

Việc chuyển các quyền và nghĩa vụ trong thế chấp quyền sử dụng đất thể hiện tính chất đảm bảo nghĩa vụ ở chỗ: Khi người thế chấp không thực hiện được nghĩa vụ thì người nhận thế chấp có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất để thu hồi vốn và lãi. Trong trường hợp này, toàn bộ quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được chuyển cho người sử dụng đất khác như trong việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.


4. Quyền và nghĩa vụ của các bên

4.1. Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp

* Quyền của bên thế chấp quyền sử dụng đất

– Được sử dụng đất trong thời hạn thế chấp (đây là điều khác biệt so với thế chấp tài sản thông thường).

– Được nhận tiền vay do thế chấp quyền sử dụng đất theo phương thức đã thoả thuận;

– Hưởng hoa lợi, lợi tức thu được, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng thuộc tài sản thế chấp.

– Được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã thế chấp nếu được bên nhận thế chấp đồng ý;

Nhận lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi đã thực hiện xong nghĩa vụ thế chấp.

* Nghĩa vụ của bên thế chấp quyền sử dụng đất

– Giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên nhận thế chấp.

– Làm thủ tục đăng ký việc thế chấp; xóa việc đăng ký thế chấp khi hợp đồng thế chấp chấm dứt;

Sdụng đất đúng mục đích, không làm hủy hoại, làm giảm giá trị của đất đã thế chấp;

Thanh toán tiền vay đúng hạn, đúng phương thức theo thoả thuận trong hợp đồng.

4.2. Quyền và nghĩa vụ bên nhận thế chấp

* Bên nhận thế chấp có quyền:

– Kiểm tra, nhắc nhở bên thế chấp quyền sử dụng đất bảo vệ, giữ gìn đất và sử dụng đất đúng mục đích;

– Được ưu tiên thanh toán nợ trong trường hợp xử quyền sử dụng đất đã thế chấp.

* Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp:

– Cùng với bên thế chấp đăng kí việc thế chấp;

– Trả lại giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất khi bên thế chấp đã thực hiện nghĩa vụ đm bảo bằng thế chấp.

Khi đã đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp quyền sử dụng đất mà bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì quyền sử dụng đất đã thế chấp được xử lý theo thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận hoặc không xử lý được theo thoả thuận thì bên nhận thế chấp có quyền khởi kiện tại toà án.


5. Trình tự thực hiện của thế chấp quyền sử dụng đất

(khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT)

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất bắt buộc phải được công chứng, chứng thực. Hồ sơ nộp khi thực hiện đăng ký thế chấp và xóa đăng ký thế chấp được thực hiện theo quy định về đăng ký giao dịch đảm bảo.

5/5 - (7 bình chọn)

 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận