Hợp đồng ủy quyền là gì? Quy định về hợp đồng ủy quyền

0

1. Khái niệm hợp đồng ủy quyền là gì?

Trong thực tế không phải bao giờ nhân hoặc pháp nhân cũng có thể trực tiếp tham gia vào quan hệ hợp đồng. Việc không tham gia trực tiếp thể do nhiều do khác nhau hoặc khi đã tham gia vào một quan hệ hợp đồng nhất định nhưng không điều kiện thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. vậy, pháp luật cho phép họ thể ủy quyền cho người thứ ba, thay mặt mình giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.

Quan hệ ủy quyền giữa nhân với nhau thường mang tính chất tương trợ giúp đỡ trong những lúc cần thiết. dụ: ủy quyền nhận tiền, quản lý tài sản... Trong những quan hệ đó, việc ủy quyền không mang tính chất đền . Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, nhiều quan hệ ủy quyền mang tính đền . nghĩa là bên được ủy quyền sau khi hoàn thành một công việc do bên ủy quyền giao cho sẽ được nhận một khoản thù lao như thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định.

Hợp đồng ủy quyền là sthoả thuận giữa các bên, theo đó, bên được uỷ quyền nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền. Bên uỷ quyền phải trả thù lao nếu các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định (Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015).

Trong quan hệ ủy quyền, người được ủy quyền thay mặt người ủy quyền thực hiện một số hành vi nhất định làm phát sinh hậu quả pháp , liên quan đến quyền lợi của các bên trong quan hệ hợp đồng hoặc lợi ích của người đã ủy quyền. vậy, đối tượng của ủy quyền những hành vi pháp lí, những hành vi này không bị pháp luật cấm không trái với đạo đức hội. Hành vi đó được thực hiện thông qua việc xác lập, thực hiện các giao dịch các hành vi khác với mục đích đạt được những hậu quả pháp nhất định (y quyền quản tài sản).

Trên cơ sở hợp đồng ủy quyền, người được ủy quyền đại diện cho người ủy quyền thực hiện các hành vi pháp lý trong phạm vi thẩm quyền. vậy, đại diện theo y quyền hai mối quan hệ pháp cùng tồn tại.

Thnhất, quan hệ giữa người ủy quyền người được ủy quyền. Trong quan hệ này, người được ủy quyền nghĩa vphải thực hiện các hành vi pháp trong phạm vi ủy quyền.

Thứ hai, quan hệ giữa người được ủy quyền với bên thứ ba của giao dịch. Người được ủy quyền với tư cách của người đã ủy quyền giao kết hoặc thực hiện các giao dịch dân sự với người thứ ba. Người được ủy quyền có những quyền và nghĩa vụ nht định với người thứ ba của giao dịch.

Quan hệ ủy quyền có những đặc điểm khác biệt so với một số quan hệ tương tự như quan hệ gia công, dịch vụ. Trong những quan hệ này, bên làm gia công hoặc làm dịch vụ nhân danh mình thực hiện công việc vì lợi ích của chính mình. Mặt khác, trách nhiệm dân sự của hợp đồng dịch vụ, gia công trách nhiệm của chính bên nhận làm dịch vụ, gia công…


2. Đặc điểm pháp lý của hợp đồng uỷ quyền

Hợp đồng uỷ quyền là hợp đồng song vụ

Bên uỷ quyền có quyền yêu cầu bên được uỷ quyền thực hiện đúng phạm vi uỷ quyền và có nghĩa vụ cung cấp thông tin, các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện công việc của bên uỷ quyền.

– Bên được uỷ quyền phải thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ được uỷ quyền trong quan hệ với người thứ ba.

– Hợp đồng uỷ quyền là hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù

Nếu bên thực hiện việc uỷ quyền nhận thù lao thì hợp đồng uỷ quyền là hợp đồng có đền bù. Nếu bên thực hiện việc uỷ quyền không nhận thù lao mà thực hiện công việc uỷ quyền mang tính chất giúp đỡ, tương trợ bên uỷ quyền thì đó là hợp đồng không có đền bù.

Hình minh họa. Hợp đồng ủy quyền là gì? Quy định về hợp đồng ủy quyền

3. Các bên trong hợp đồng ủy quyền

3.1. Bên được ủy quyền

Người được ủy quyền được phép thực hiện các hành vi pháp lý trong phạm vi được ủy quyền. Khi thực hiện việc ủy quyền mà gây thiệt hại cho bên kia thì người ủy quyền phải chịu trách nhiệm dân sự. Ngược lại, người được ủy quyền thực hiện các hành vi pháp lý vượt quá giới hạn được ủy quyền phải tự mình chịu trách nhiệm về hành vi vượt qthẩm quyền đó. Điều này có ý nghĩa để xác định trách nhiệm dân sự và xác đnh địa vị pháp lý khi tham gia tố tụng của mỗi người trong quan hệ ủy quyền và giao dịch đối với người khác.

Bên được ủy quyền có quyền yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết nhằm thực hiện công việc ủy quyền (khon 1 Điều 566 Bộ luật Dân sự 2015).

Theo hợp đồng ủy quyền, người được ủy quyền phải trực tiếp thực hiện nghĩa vụ của mình mà không được ủy quyền lại cho người khác, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. Để thực hiện tốt nghĩa vụ của mình, bên được ủy quyền có thể yêu cầu người khác trợ giúp mình thực hiện công việc đó. Trường hợp này người thứ ba không phải gánh chịu nghĩa vụ nào đối với người ủy quyền. Người thứ ba thực hiện các công việc thực tế mà không phải là các hành vi pháp lý.

Theo Điều 564 Bộ luật Dân sự 2015, người được ủy quyền có thể ủy quyền lại cho người thứ ba thực hiện các hành vi được ủy quyền nếu được bên ủy quyền đồng ý hoặc pháp luật có quy định. Khi người được ủy quyền ủy quyền lại cho người thứ ba thực hiện một số hành vi pháp lí thì người được ủy quyền và người thứ ba đại diện cho người ủy quyền tham gia giao dịch với người khác trong phạm vi được ủy quyền. Việc ủy quyền và ủy quyền lại phải lập thành văn bản: Nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định thì phải công chứng hoặc chứng thực.

Hình thức của hợp đồng uỷ quyền lại cũng phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu. Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu. Hình thức ủy quyền căn cứ pháp để xác định phạm vi quyền nghĩa vụ của người được ủy quyền, xác định trách nhiệm dân sự của người ủy quyền hoặc của người được ủy quyền.

Hết hạn của hợp đồng hoặc khi thực hiện xong việc được uỷ quyền, bên được uỷ quyền phi giao lại kết quả công việc giấy tờ, phương tiện đã nhận từ bên uỷ quyền (khoản 5 Điều 565 Bộ luật Dân sự 2015).

Nếu trong hợp đồng ủy quyền thoả thuận về việc trả thù lao thì sau khi đã hoàn thành việc ủy quyền, bên được ủy quyền quyền yêu cầu bên ủy quyền trả thù lao như thỏa thuận thanh toán những chi phí cần thiết trong khi thực hiện việc ủy quyền…

3.2. Bên ủy quyền

Bên ủy quyền thể nhân hoặc pháp nhân, ủy quyền cho người khác, nhân danh mình thực hiện tn bộ hoặc một số hành vi pháp nhất định. Bên ủy quyền phải xác định rõ phạm vi quyền, nghĩa vụ người đại diện cho mình sẽ thực hiện. Bên ủy quyền nghĩa vụ cung cấp các thông tin, phương tiện cần thiết cho bên được ủy quyền thực hiện công việc được ủy quyền phải chịu trách nhiệm về những hành vi pháp lí do người được ủy quyền thực hiện trong phạm vi được ủy quyền; nghĩa vụ nhận kết quả công việc người được ủy quyền đã thực hiện, thanh toán các chi phí cần thiết mà người được ủy quyền đã bỏ ra, trả tiền thù lao như đã thothuận (Điều 567 Bộ luật Dân sự 2015).

Bên ủy quyền quyền kiểm soát các hành vi thực hiện giao dịch của bên được ủy quyền. Nếu bên được ủy quyền thực hiện nghĩa vụ của mình không đúng hoặc có thể gây thiệt hại, bên ủy quyền thể đình chỉ việc ủy quyền. Sau khi bên được ủy quyền thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng ủy quyền, bên ủy quyền quyền yêu cầu bên được ủy quyền phải chuyển giao tài sản, các giấy tờ, phương tiện cần thiết thực hiện việc ủy quyền, trừ trường hợp phương tiện, giấy tờ không còn do việc thực hiện nhiệm vụ ủy quyền.


4. Chấm dứt ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền chấm dứt theo các căn cứ chung về chấm dứt hợp đồng, mặt khác, hợp đồng ủy quyền căn cứ chấm dứt riêng.

– Hợp đồng ủy quyền chấm dứt khi hết thời hạn.

Việc ủy quyền phải lập thành văn bản, trong văn bản cần xác định thời hạn ủy quyền. Trong thời hạn đó, bên được ủy quyền phải thực hiện xong công việc đã được ủy quyền. Trong trường hợp bên được ủy quyền chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa xong nghĩa vụ của mình những lí do khách quan hoặc chủ quan mà việc ủy quyền hết thời hạn thì hợp đồng ủy quyền chấm dứt.

Bên được uỷ quyền đã thực xong công việc uỷ quyền giao lại kết quả công việc cho bên uỷ quyền.

– Hợp đồng ủy quyền còn chấm dứt khi một trong hai bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.

Trong trường hợp bên được uỷ quyền vi phạm nghĩa vụ uỷ quyền, bên uỷ quyền đơn phương huỷ hợp đồng uỷ quyền; hoặc bên được uỷ quyền đã thực hiện được một số công việc nhưng sau đó vi phạm hợp đồng, bên uỷ quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.

Một trong hai bên chết, hợp đồng uỷ quyền chấm dứt.

Hợp đồng uỷ quyền do các bên trực tiếp thực hiện, do vậy nếu một bên chết thì chấm dứt hợp đng (khoản 3 Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015).

5/5 - (9 bình chọn)

 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận