Người mất tích là gì? Quyền thừa kế tài sản của người mất tích

0
Người mất tích là gì? Ai là người có thẩm quyền tuyên bố một người mất tích? Điều kiện để tuyên bố một người mất tích là gì? Tư vấn về quyền thừa kế tài sản của người mất tích? Người mất tích có được hưởng di sản thừa kế của bố mẹ không? Bài viết này sẽ giúp các bạn giải đáp những thắc mắc nêu trên.

1. Người mất tích là gì?

Người mất tích là một cá nhân hiện chưa rõ tung tích, còn sống hay đã chết. Luật quy định rằng một người chỉ được coi là mất tích nếu có quyết định cuối cùng của tòa án. Trong đó:

(i) Thời gian mất tích: 2 năm liền trở lên kể từ ngày thông tin cuối cùng về người này được biết đến.

(ii) Lưu ý về việc tìm kiếm thông tin: Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc tìm kiếm thông tin cá nhân đang được yêu cầu tuyên bố là mất tích này phải được đăng trên các kênh thông tấn quốc gia trong 3 số liên tục.

(iii) Có đơn yêu cầu xác định một người mất tích: Người có quyền, lợi ích liên quan phải có đơn yêu cầu xác định một người mất tích đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

(iv) Có tuyên bố của Toà án về người mất tích: nếu đủ điều kiện quy định về người mất tích thì Toà án xem xét, quyết định việc tuyên bố người được yêu cầu có mất tích hay không.


2. Ai là người có thẩm quyền tuyên bố một người mất tích?

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 27 của Bộ luật Dân sự năm 2015, đơn yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích là hành vi dân sự mà Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

Tại điểm a Khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết các đơn sau đây: a) Các vụ kiện dân sự quy định tại các câu 1, 2, 3…. Điều 27 của Bộ luật này. Trường hợp có đương sự, tài sản thừa kế ở nước ngoài hoặc cần ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án cấp có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc quyền tài phán của Tòa án nhân dân cấp huyện nhưng thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Về thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ đã được quy định rõ tại điểm b Khoản 2, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Theo đó, Tòa án nơi mà người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt khỏi nơi cư trú hoặc đã có đơn yêu cầu tìm người mất tích hoặc đã chết mà nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt khỏi nơi cư trú và quản lý di sản của người đó để làm đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc đã chết.

Hình minh họa. Người mất tích là gì? Quyền thừa kế tài sản của người mất tích

3. Điều kiện để tuyên bố một người mất tích là gì?

Tại Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015 đã quy định về việc tuyên bố một người mất tích như sau:

“Khi một người mất tích từ 2 năm liên tục trở lên, kể cả khi đã áp dụng mọi biện pháp theo quy định của Luật Tố tụng dân sự nhưng chưa có thông tin xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan.

Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.”

Căn cứ vào các quy định mà chúng tôi đã nêu trên thì Tòa án nhân dân là đơn vị có thẩm quyền tuyên bố một người mất tích. Do đó, khi có đơn của người có quyền và lợi ích liên quan, Tòa án nhân dân sẽ xem xét tuyên bố một người mất tích.


4. Quyền thừa kế tài sản của người mất tích

Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì những người thừa kế theo pháp luật là:

Điều 651. Những người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được ghi theo thứ tự sau:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần thừa kế tài sản người mất tích là bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn người thừa kế ở hàng thừa kế trước vì họ đã chết, không còn quyền thừa kế, bị loại khỏi hàng thừa kế hoặc đã từ chối nhận di sản thừa kế tài sản người mất tích.

Như vậy, khi quyết định của Toà án tuyên bố chết có hiệu lực pháp luật thì tài sản của người mất tích được chia theo pháp luật về thừa kế tài sản người mất tích, theo đó tài sản của người mất tích đó sẽ được chia đều cho những người mà thuộc hàng thừa kế thứ nhất.


5. Người mất tích có được hưởng di sản thừa kế của cha mẹ không?

5.1. Thừa kế tài sản người mất tích theo di chúc

Tại Điều 643 của Bộ luật Dân sự, di chúc sẽ có hiệu lực kể từ thời điểm mở thừa kế, và không có hiệu lực hoàn toàn hoặc một phần, nếu:

(i) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

(ii) Chỉ phần di chúc có liên quan tới cá nhân chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc nếu như di chúc đó có nhiều người thừa kế theo di chúc mà không có hiệu lực;

(iii) Di sản để lại cho người thừa kế không còn ở thời điểm mở thừa kế,…

Như vậy, việc người được chỉ định hưởng thừa kế tài sản người mất tích không phải là điều kiện để bản di chúc không có hiệu lực. Vậy nên nếu như trong bản di chúc, cha mẹ vẫn để lại tài sản cho người con mà đã mất tích thì người này vẫn có quyền được hưởng phần di sản đó.

5.2. Thừa kế tài sản người mất tích theo pháp luật

Nếu chia thừa kế theo pháp luật thì theo Điều 651 Bộ luật dân sự, những người thừa kế được hưởng di sản theo thứ tự sau:

(i) Hàng thừa kế thứ nhất: vợ, chồng, bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

(ii) Hàng thừa kế thứ hai: ông bà nội, ông bà ngoại, anh, chị, em ruột của người chết; Cháu ruột của người chết là ông bà nội, ông bà ngoại;

(iii) Hàng thừa kế thứ 3: ông cố, bà cố của người đã khuất; bác ruột, chú ruột, cô ruột, cậu ruột của người chết; Cháu ruột của người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; Cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, ông ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng một phần thừa kế tài sản người mất tích bằng nhau và chỉ khi hàng thừa kế trước để trống do chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc là từ chối nhận di sản.

5/5 - (1 bình chọn)

 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận

Đây là nơi để trao đổi ý kiến bài viết hoặc yêu cầu download tài liệu. 

Một số lưu ý:

- Địa chỉ email bạn cung cấp tại trường "Email của bạn" sẽ không được công khai. (Không khuyến khích để lại thông tin email tại trường "Bình luận của bạn")

- KHÔNG sử dụng ngôn từ thiếu văn hoá, khiêu dâm, đe dọa, lăng nhục hay xúc phạm cá nhân, đơn vị hay tổ chức khác hoặc bình luận mang tính chất spam.