Nhận định đúng sai môn Lịch sử nhà nước và pháp luật [CÓ ĐÁP ÁN]

0

Một số câu hỏi nhận định về môn Lịch sử nhà nước và pháp luật có đáp án tham khảo.

1. Câu hỏi về sự ra đời của nhà nước và pháp luật

Câu 1Nhu cầu trị thủy, làm thủy lợi và chống ngoại xâm là hai trong những nhân tố làm thúc đẩy sự ra đời của nhà nước đầu tiên.

Nhận định Đúng

Giải thích: Nước ta là nước nông nghiệp gốc, vị trí hết sức nhạy cảm, phía Bắc là Trung Quốc, phía Nam là Chiêm Thành.

Những nền văn minh phương Đông như chúng ta biết, hình thành từ lưu vực những con sông lớn, và là nền văn minh nông nghiệp. Trong nền kinh tế nông nghiệp, thì yêu cầu trị thủy là một yêu cầu tối quan trọng. Thêm nữa, do phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên nên các tộc người luôn có xu hướng tranh giành những vùng đất tốt, chiến tranh là điều thường xuyên và không thể tránh khỏi đối với các nước phương Đông. Nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm đặt ra là vấn đề sống còn với sự tồn tại của các tập đoàn người ở phương Đông.

Công cuộc trị thủy và chống ngoại xâm đòi hỏi phải có sức mạnh đoàn kết vô cùng lớn. Do vậy các tập đoàn người phải tập hợp lại với nhau mới có thể thực hiện được những công việc này. Khi tập hợp lại như vậy, vai trò của nguời thủ lĩnh, người đứng đầu là rất quan trọng. Người thủ lĩnh, người đứng đầu trở thành người có quyền lực tối cao, có thể áp đặt ý chí của mình lên mọi người. Cộng thêm với sức mạnh tư tưởng từ tôn giáo, vị trí của “vua” ngày càng được nâng cao. Như vậy, sự xuất hiện của “vua” chính là sự xuất hiện của nhà nước, vì sau khi nắm quyền lãnh đạo, “vua” sẽ toàn quyền tự mình đặt ra bộ máy giúp việc, bộ máy cai trị, từ đó hình thành nên bộ máy nhà nước.

Câu 2: Công hữu về ruộng đất trong công xã nông thôn là nguyên nhân làm chậm sự xuất hiện của nhà nước

Nhận định: Đúng

Giải thích: Công hữu về ruộng đất, là tư liệu sản xuất quan trọng nhất, làm cho tư hữ về tư liệu sản xuất ít chặt chẽ, mẫu thuẫn ít xảy ra, do đó có xung đột nhưng không gay gắt, không triệt để nên làm cho tư hữu và sự hình thành giai cấp đối kháng chậm phát triển, đó là hai nhân tố quan trọng để làm xuất hiện nhà nước.

Câu 3: Nhu cầu trị thủy, làm thủy lợi và chống chiến tranh không phải là nhân tố đóng vai trò quyết định cho sự ra đời của nhà nước.

Nhận định Đúng.

Giải thích: Bản thân hai tác nhân trên không sản sinh ra nhà nước mà nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự ra đời của nhà nước vẫn thuộc về những nhân tố nội tại là sự phát triển kinh tế là xuất hiện chế độ tư hữu và sự hình thành các giai cấp đối kháng về mặt lợi ích.

Hình minh họa. Nhận định đúng sai môn Lịch sử nhà nước và pháp luật

2. Câu hỏi về Thời kỳ Bắc thuộc và nhà nước Ngô – Đinh – Tiền Lê

Câu 1: Chính sách cai trị trong thời kỳ Bắc thuộc mang tính thâm hiểm

Nhận định Đúng.

Chính sách cai trị trong thời kỳ Bắc thuộc mang tính thâm hiểm, biểu hiện thông qua các chính sách sau:

  • Tăng cường chính sách cưỡng chế, đàn áp, bót lột và đồng hóa, ngu dân.
  • Áp dụng chính sách quan lại thâm hiểm: Dùng người Việt trị người Việt

Câu 2Chính quyền Ngô – Đinh – Tiền Lê mang tính chất quân quản.

Nhận định Đúng

Giải thích: Chính quyền Ngô – Đinh – Tiền Lê mang tính chất quân quản, xuất phát từ các nguyên nhân:

  • Nhu cầu thiết yếu bảo vệ chính quyền và thống nhất các thế lực
  • Tổ chức bộ máy nhà nước thực chất là tổ chức quân sự
  • Hình thức nhà nước theo chính thể quân chủ tập quyền
  • Pháp luật mang tính thiết quân luật: Đầy những cấm đoán và bắt buộc, pháp luật mang tính tàn khốc.

Câu 3Pháp luật dân sự và hôn nhân gia đình nhà Lê sơ không cho phép con cái có quyền sở hữu tài sản của mình khi cha mẹ còn sống.

Nhận định Đúng

Theo các Điều 354, 388, 374, 377, 380, 388 – Chế định thừa kế của pháp luật nhà Lê thế kỷ thứ XV hay còn gọi là bộ Luật Hồng Đức có quy định: Khi cha mẹ còn sống, không phát sinh các quan hệ thừ kế nhằm bảo vệ và duy trì sự trường tồn của gia đình, dòng họ.

Câu 4Tổ chức chính quyền cấp “Đạo” thời kỳ đầu nhà Lê sơ là đơn vị hành chính theo nguyên tắc “trung ương tập quyền” kết hợp với “chính quyền quân quản”.

Nhận định Sai.

Tổ chức bộ máy thời kỳ đầu nhà Lê sơ mang tính chất quân sự, chính quyền quân quản. Đối với việc tổ chức chính quyền cấp “Đạo” phản ánh sự thỏa hiệp giữa chính quyền trung ương và chính quyền địa phương trong giai đoạn đầu của nền độc lập.

Câu 5: Việc vua Lê Thánh Tông cho phép người dân trực tiếp bầu ra chức danh xã trưởng là biểu hiện của nguyên tắc “tản quyền”.

Nhận định Đúng

Vì theo nội dung của nguyên tắc tản quyền : không tập trung quyền hạn vào một cơ quan, chuyển quyền hạn của cấp trên cho cấp dưới hoặc chuyển từ trung ương xuống địa phương do đó việc cho phép người dân trực tiếp bầu ra chức danh xã trưởng là biểu hiện của nguyên tắc “tản quyền”

Câu 6Pháp luật hôn nhân gia đình nhà Lê sơ nghiêm cấm quan lại cưới con gái trong địa hạt mính quản lý hoặc con cái nhà làm nghề hát xướng nhằm mục đích bảo vệ trật tự giai cấp

Nhận định Sai.

Vua Lê Thánh Tông trong ý thức và hành động đều lấy dân làm quý (gốc). Ông chăm lo chu đáo đến sự ấm no của dân nên quy định cấm quan lại cưới con gái trong địa hạt mình quản lý hoặc con cái nhà làm nghề hát xướng nhằm mục đích bảo vệ con gái nhà lương dân chứ không nhằm mục đích bảo vệ trật tự giai cấp, bảo vệ con gái thường dân tránh sự tùy tiện của quan lại trong việc ép, gả, gán nợ.

3. Câu hỏi về Nhà Lý – Trần – Hồ

Câu 1: Thể chế quân chủ nhà Trần mang tính tập quyền cao hơn nhà Lý.

Nhận định Đúng.

Giải thích Hoàn cảnh ra đời của Nhà Trần khác hẳn nhà Lý. Nhà Lý được sự ủng hộ của dân chúng còn Nhà Trần thực chất là sự chiếm đoạt bằng những cuộc hôn nhân chính trị.

Có thêm chức danh mới là Thái Thượng Hoàng, người có quyền lực cao hơn nhà vua.Tính chất quý tộc thân vương được tăng cường. Quan đại thần phải là người trong Hoàng tộc, còn nhà Lý thì các quan đại thần không nhất thiết phải có dòng máu Hoàng tộc.

Chính sách kết hôn nội tộc nhằm bảo đảm tính thuần nhất của dòng họ. Rất ưu đãi cho các vương hầu quý tộc: Phong cấp đất đai và nắm giữ những chức quyền quan trong triều đình hay các vị trí trọng yếu của quốc gia.

Dùng chính sách hôn nhân để ràng buộc, lôi kéo các thổ quan vùng núi đứng về phía triều đình. Pháp luật của nhà Trần thì tàn khốc hơn nhà Lý nhằm bảo vệ vương quyền một cách tuyệt đối. Không có quan Tể tướng.

Câu 2: Tổ chức chính quyền địa phương thời nhà Trần mang tính vùng miền.

Nhận định Đúng.

Giải thích:

Về tổ chức hành chính thì có sự phân biệt rõ ràng giữa miền xuôi và miền núi. Dưới cấp Lộ ở miền xuôi là Phủ, miền núi là Châu. Bởi miền núi là những vùng biên giới nhạy cảm của Tổ quốc.

Có sự linh hoạt trong chính sách quan lại ở địa phương: Chính sách thổ quan ở miền núi để khai thác tính cục bộ vở miền núi và chính sách lưu quan ở miền xuôi để hạn chế tính cục bộ ở miền xuôi.

Câu 3: Cuộc cải cách chính quyền của Lê Thánh Tông chủ yếu tập trung tăng cường quyền lực của nhà vua và khiến cho bộ máy nhà nước hoạt động hiệu quả hơn.

Nhận định Đúng.

Giải thích: Chính quyền trung ương là cơ quan đầu não của đất nước, có xây dựng một chính quyền trung ương vững mạnh, thể hiện quyền lực nằm trong tay nhà vua và triều đình trung ương mới có thể thực hiện được các công việc của triều đình, của đất nước, tạo cơ sở để triển khai các công việc xuống các địa phương.

5/5 - (8 bình chọn)

 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận