Phân biệt tội Buôn lậu và tội Vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

0

Tội “Buôn lậu” và tội “Vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới” là hai tội khác nhau về xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tuy nhiên trên thực tế lại có không ít người nhầm lẫn giữa hai tội danh này. Vậy, pháp luật quy định thế nào về hai tội danh này, điểm khác biệt giữa tội “Buôn lậu” và tội “Vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới” là gì?


1. Buôn lậu là gì? Vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới là gì?

– Buôn lậu được hiểu là hành vi buôn bán trái phép qua biên giới các loại hàng hóa, ngoại tệ, kim khí, đá quý hay những vật phẩm có giá trị lịch sử, văn hóa mà Nhà nước cấm xuất khẩu hay nhập khẩu hoặc buôn bán hàng hóa nói chung qua biên giới nhưng không thực hiện đóng thuế và trốn tránh sự kiểm soát của hải quan.

– Vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới là hành vi đưa (mang) hàng hoá, tiền tệ qua biên giới Việt Nam một cách trái phép.

Việc vận chuyển trái phép được thể hiện qua hành vi vận chuyển hàng hoá, tiền tệ nhưng không có giấy phép hoặc không đúng với nội dung giấy phép. Theo đó, đối tượng hàng hóa, tiền tệ ở đây gồm cả hàng hoá được phép lưu thông và hàng cấm lưu thông và tiền đồng Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý.

Phương thức vận chuyển có thể bằng sức người (mang, vác), sức kéo của súc vật hoặc bằng các loại phương tiện vận tải, hình thức vận chuyển có thể bằng đường bộ, đường không, đường thuỷ hoặc qua đường bưu điện.

Cả hai hành vi buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới đều là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm đến trật tự quản lý kinh tế.

Hình minh họa. Phân biệt tội Buôn lậu và tội Vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

2. Những điểm khác biệt giữa tội “Buôn lậu” và tội “Vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới”

Hai hành vi buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới cấu thành 02 tội khác nhau được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017. Dưới đây là một số điểm khác biệt nổi bật giữa tội “Buôn lậu” và tội “Vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới”:

Tiêu chí Tội Buôn lậu Tội Vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới

Căn cứ pháp lý

Điều 188, Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017. Điều 189, Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.
Mặt khách quan Hành vi buôn bán hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý; vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hoá; hàng cấm qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại mà không thực hiện đóng thuế và trốn tránh sự kiểm soát của hải quan. Hành vi vận chuyển hàng hoá, tiền tệ qua biên giới không có giấy phép hoặc không đúng với nội dung giấy phép.

Phương thức vận chuyển có thể bằng sức người (mang, vác), sức kéo của súc vật hoặc bằng các loại phương tiện vận tải

Mặt chủ quan Tội phạm được thực hiện do lỗi cố ý trực tiếp.

Người phạm tội biết rõ hành vi của mình là trái pháp luật nhưng vẫn thực hiện và mong muốn hành vi buôn bán được thực hiện nhằm mục đích kiếm lời vì động cơ vụ lợi.

Tội phạm được thực hiện do lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội biết rõ hành vi vận chuyển hàng hoá, tiền tệ qua biên giới của mình là trái pháp luật nhưng vẫn thực hiện.
Mục đích Nhằm mục đích buôn bán kiếm lời Không nhằm mục đích buôn bán.

Thay vào đó, người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội với động cơ phạm tội là vụ lợi (vận chuyển thuê để lấy tiền công).

Hình phạt Cá nhân Khung 01:

Phạt tiền từ 50 – 300 triệu đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng – 03 năm nếu:

– Buôn lậu hàng hóa có giá trị 100 – dưới 300 triệu đồng; hoặc

– Dưới 100 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp:

+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án về một trong các tội: vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm…, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
+ Vật phạm pháp là di vật, cổ vật.

Khung 02:

Phạt tiền từ 300 triệu – 1,5 tỉ đồng hoặc phạt tù từ 03 – 07 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

– Có tổ chức;

– Có tính chất chuyên nghiệp;

– Vật phạm pháp trị giá từ 300 – dưới 500 triệu đồng;

– Thu lợi bất chính từ 100 – dưới 500 triệu đồng;

– Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;

– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

– Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

– Phạm tội 02 lần trở lên;

– Tái phạm nguy hiểm.

Khung 03:

Phạt tiền từ 1,5 – 05 tỉ đồng hoặc phạt tù từ 7 – 15 năm:

– Vật phạm pháp trị giá từ 500 triệu – dưới 01 tỉ đồng;

– Thu lợi bất chính từ 500 triệu – dưới 01 tỉ đồng.

Khung 04:

Phạt tù từ 12 – 20 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

– Vật phạm pháp trị giá 01 tỉ đồng trở lên;

– Thu lợi bất chính 01 tỉ đồng trở lên;

– Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác.

Khung 01:

Phạt tiền từ 20 – 200 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng – 02 năm nếu:

– Vận chuyển qua trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới trị giá từ 100 – đến dưới 300 triệu đồng; hoặc

– Dưới 100 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp:

+ Đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm quản lý kinh tế, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

+ Vật phạm pháp là di vật, cổ vật.

Khung 02:

Phạt tiền từ 200 triệu – 01 tỉ đồng hoặc phạt tù từ 02 – 05 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

– Có tổ chức;

– Vật phạm pháp trị giá từ 300 – dưới 500 triệu đồng;

– Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;

– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

– Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

– Phạm tội 02 lần trở lên;

– Tái phạm nguy hiểm.

Khung 03:

Phạt tiền từ 01 – 03 tỉ đồng hoặc phạt tù từ 05 – 10 năm nếu vật phạm pháp trị giá 500 triệu đồng trở lên.

Pháp nhân thương mại – Phạt tiền từ 300 triệu – 01 tỉ đồng với trường hợp:

+ Buôn lậu hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 200 – dưới 300 triệu đồng; hoặc

+ Hàng hóa trị giá dưới 200 triệu đồng nhưng là di vật, cổ vật;

+ Hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100 – dưới 200 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm quản lý kinh tế, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

– Phạt tiền từ 01 – 03 tỉ đồng nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khung hình phạt thứ 02 nêu trên.

–  Phạt tiền từ 03 – 07 tỉ đồng nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khung hình phạt thứ 03 nêu trên.

– Phạt tiền từ 07 – 15 tỉ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng – 03 năm nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khung hình phạt thứ 04 nêu trên.

– Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật Hình sự, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

– Phạt tiền từ 200 – 500 triệu đồng với trường hợp:

+ Vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ trị giá từ 200 – dưới 300 triệu đồng;

+ Hàng hóa trị giá dưới 200 triệu đồng nhưng là di vật, cổ vật;

+ Hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100 – dưới 200 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm quản lý kinh tế, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

– Phạt tiền từ 500 triệu – 02 tỉ đồng nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, c, e và g khoản 2, Điều 189, Bộ luật Hình sự;

– Phạt tiền từ 02 – 05 tỉ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng – 03 năm nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, Điều 189, Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017;

– Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật Hình sự, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

5/5 - (2 bình chọn)

 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận