Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

0

Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt hành vi phạm hành chính phụ thuộc vào mức độ và tính chất hành vi vi phạm pháp luật xử lý vi phạm hành chính. Sau đây, HILAW sẽ cụ thể nội dung đó qua Luật xử lý vi phạm hành chính 2012, Nghị định 97/2017/NĐ-CP.


1. Khái niệm vi phạm hành chính và xử lý vi phạm hành chính

Theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 thì:

– Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

– Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.


2. Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính

Theo quy định tại Điều 5 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 và khoản 1 Điều 1 Nghị định 97/2017/NĐ-CP thì:

(i) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính.

– Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân vi phạm hành chính thì bị xử lý như đối với công dân khác, ngoài ra còn có thể bị áp dụng hình thức phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn liên quan đến quốc phòng, an ninh do cơ quan, đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có thẩm quyền xử lý.

– Cán bộ, công chức, viên chức thực hiện hành vi vi phạm khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ và hành vi vi phạm đó thuộc công vụ, nhiệm vụ được giao theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, thì không bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

(ii) Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính khi có đủ các điều kiện sau đây:

– Là pháp nhân theo quy định của pháp luật dân sự hoặc các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật;

– Hành vi vi phạm hành chính do người đại diện, người được giao nhiệm vụ nhân danh tổ chức hoặc người thực hiện hành vi theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của tổ chức và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao, thì không bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan

(iii) Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Lưu ý: Từng đối tượng sẽ được quy định cụ thể về hình thức áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 tuy nhiên sẽ không áp dụng với người nước ngoài.

Hình minh họa. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

Theo khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định thời hiệu xử phạt là 1 năm, trừ một số trường hợp:

– Vi phạm hành chính về kế toán; thủ tục thuế; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, hải sản; quản lý rừng, lâm sản; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; thăm dò, khai thác dầu khí và các loại khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước (thời hiệu là 2 năm)

– Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về thuế.


4. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Tại Điều 73 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 có quy định: Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính; nếu quyết định xử phạt vi phạm hành chính có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn của quyết định.

Lưu ý: Cá nhân, tổ chức bị xử phạt khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt trừ trường hợp việc thi hành gây hậu quả khó khắc phục.


5. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Khoản 1 Điều 74 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định thời hiệu này là 1 năm kể từ ngày ra quyết định. Tuy nhiên, khi đã quá thời hạn sẽ không thi hành quyết định nữa trừ các trường hợp quyết định có hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như cấm lưu hành, bảo vệ môi trường,….

Kết luận: Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính phụ thuộc vào mức độ và tính chất hành vi vi sẽ được áp dụng cho mọi cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính (trừ người nước ngoài) của pháp luật xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính 2012, Nghị định 97/2017/NĐ-CP.

Xem thêmThời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

5/5 - (1 bình chọn)

 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận

Đây là nơi để trao đổi ý kiến bài viết hoặc yêu cầu download tài liệu. 

Một số lưu ý:

- Địa chỉ email bạn cung cấp tại trường "Email của bạn" sẽ không được công khai. (Không khuyến khích để lại thông tin email tại trường "Bình luận của bạn")

- KHÔNG sử dụng ngôn từ thiếu văn hoá, khiêu dâm, đe dọa, lăng nhục hay xúc phạm cá nhân, đơn vị hay tổ chức khác hoặc bình luận mang tính chất spam.