Thủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản

0

Thủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản (Điều 18, Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Điều 1, Quyết định 3408/QĐ-UBND ngày 04/7/2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố)


1. Trình tự thực hiện: (Khoản 4, Điều 18, Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT)

Bước 1:

+ Trường hợp cấp mới: Cơ sở chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.

+ Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do hết hạn: Trong trường hợp tiếp tục sản xuất kinh doanh, trước 06 (sáu) tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm hết hạn, cơ sở chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Hồ sơ nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hoặc gửi theo đường bưu điện đếnBan Quản lý An toàn thực phẩm (Số 18, Cách Mạng Tháng Tám, phường Bến Thành, Quận 1) vào các ngày làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu.

+ Buổi sáng từ 7giờ 30 phút đến 11 giờ  30 phút.

+ Buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.

Bước 2:

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý An toàn thực phẩm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ theo quy định:

* Trường hợp nộp trực tiếp:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ: cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giao cho Cơ sở.Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ:hướng dẫn để Cơ sở bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

+ Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm của Cơ sở, Ban Quản lý An toàn thực phẩm phải xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho Cơ sở nếu hồ sơ hợp lệ.

* Trường hợp nộp qua bưu điện:

Ban Quản lý An toàn thực phẩm gửi biên nhận qua đường bưu điện cho Cơ sở. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm của Cơ sở, Ban Quản lý An toàn thực phẩm phải xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho Cơ sở nếu hồ sơ hợp lệ.

Bước 3:

Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban Quản lý An toàn thực phẩm thực hiện thẩm tra hồ sơ kiểm tra, xếp loại cơ sở do đơn vị đã thực hiện, hoặc tổ chức đi kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở (trường hợp cơ sở chưa được kiểm tra, xếp loại) và cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nếu đủ điều kiện. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 4:

Cơ sở nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Ban Quản lý An toàn thực phẩm (Số 18, Cách mạng tháng 8, phường Bến Thành, quận 1).


2. Cách thức thực hiện

(Khoản 4, Điều 18, Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT)

Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả – Ban Quản lý An toàn thực phẩm, hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.


3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Khoản 3, Điều 18 Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT

– Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (theo mẫu);

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc giấy chứng nhận kinh tế trang trại (ngoại trừ đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên): bản sao công chứng hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu;

+ Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở (theomẫu);

+ Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh);

+ Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp xác nhận đủ sức khỏe (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


4. Thời hạn giải quyết

(Điểm c, Khoản 4, Điều 18, Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT) Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

(Khoản 1, Điều 1, Quyết định 3408/QĐ-UBND và Khoản 4, Điều 3, Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT): Cơ sở do cấp Thành phố cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản; các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản tại các chợ đầu mối: Công ty TNHH quản lý và kinh doanh chợ đầu mối nông sản Thủ Đức, Công ty TNHH quản lý và kinh doanh chợ đầu mối nông sản thực phẩm Hóc Môn, Công ty quản lý và kinh doanh chợ Bình Điền (bao gồm cơ sở do cấp Thành phố cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư và cơ sở do cấp quận, huyện cấp giấy đăng ký kinh doanh) và cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương trừ cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm quy định tại Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.


6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Ban Quản lý An toàn thực phẩm.


7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc văn bản từ chối và nêu rõ lý do.


8. Lệ phí (nếu có)

(Thông tư 44/2018/TT-BTC)

Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản: 700.000 đồng/cơ sở.


9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

–  Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Phụ lục VI ban hành kèm theoThông tư 45/2014/TT-BNNPTNT);

– Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở (Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT).


10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Không.


11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

– Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010, có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2011.

– Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày ngày 02/02/2018 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm có hiệu lực thi hành ngày 02/02/2018.

-Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn “Quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất kinh, doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

– Thông tư số 44/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y; Thông tư số 286/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp.

– Quyết định số 3408/QĐ-UBND ngày 04/7/2016  của Ủy ban nhân dân Thành phố về cơ quan kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo Thông tư số  45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

– Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý An toàn thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh.

5/5 - (1 bình chọn)

 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận

Đây là nơi để trao đổi ý kiến bài viết hoặc yêu cầu download tài liệu. 

Một số lưu ý:

- Địa chỉ email bạn cung cấp tại trường "Email của bạn" sẽ không được công khai. (Không khuyến khích để lại thông tin email tại trường "Bình luận của bạn")

- KHÔNG sử dụng ngôn từ thiếu văn hoá, khiêu dâm, đe dọa, lăng nhục hay xúc phạm cá nhân, đơn vị hay tổ chức khác hoặc bình luận mang tính chất spam.