Thủ tục thêm tên vợ hoặc chồng vào sổ đỏ mới nhất

0

Tài sản hình thành sau khi kết hôn được quy định là tài sản chung của hai vợ chồng nhưng khi đăng ký lại chỉ để tên một người. Hoặc trong trường hợp đặc biệt, muốn thêm tên vợ/chồng vào sổ đỏ mà chưa biết làm như thế nào? Cùng HILAW tìm hiểu thủ tục thêm tên vợ/chồng vào sổ đỏ theo quy định của pháp luật hiện hành.

Lưu ý: Sổ đỏ mà HILAW đề cập trong bài viết này là giấy chứng nhận nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.


1. Điều kiện thêm tên vợ hoặc chồng vào sổ đỏ

Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 về tài sản chung của vợ chồng:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Như vậy, trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất phát sinh trong thời kỳ hôn nhân hoặc chỉ thuộc quyền sử hữu riêng của một bên này thỏa thuận là tài sản chung thì được coi là tài sản chung của hai vợ chồng.

Theo khoản 4 Điều 98 Luật Đất đai 2013, trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.

Hình minh họa. Thủ tục thêm tên vợ hoặc chồng vào sổ đỏ mới nhất

2. Trình tự, thủ tục thêm tên vợ hoặc chồng vào sổ đỏ

2.1. Thành phần hồ sơ

Theo quy định tại Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp đổi sổ đỏ gồm:

– Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Mẫu số 10/ĐK;

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Chứng minh nhân dân/căn cước công dân của hai vợ, chồng (bản sao có chứng thực);

2.2. Nơi nộp hồ sơ

Hồ sơ được nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

2.3. Trình tự giải quyết

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi sổ đỏ; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp sổ đỏ; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao sổ đỏ cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

2.4. Thời hạn giải quyết

Căn cứ Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP) thời hạn thực hiện do UBND cấp tỉnh quy định nhưng không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 17 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Thời gian trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã.


3. Lệ phí cấp đổi số đỏ khi thêm tên vợ hoặc chồng

Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương để quy định mức thu lệ phí phù hợp, đảm bảo nguyên tắc: Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác; mức thu đối với tổ chức cao hơn mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân.

5/5 - (1 bình chọn)

 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận

Đây là nơi để trao đổi ý kiến bài viết hoặc yêu cầu download tài liệu. 

Một số lưu ý:

- Địa chỉ email bạn cung cấp tại trường "Email của bạn" sẽ không được công khai. (Không khuyến khích để lại thông tin email tại trường "Bình luận của bạn")

- KHÔNG sử dụng ngôn từ thiếu văn hoá, khiêu dâm, đe dọa, lăng nhục hay xúc phạm cá nhân, đơn vị hay tổ chức khác hoặc bình luận mang tính chất spam.