Bảng giá đất quận Ninh Kiều – TP. Cần Thơ

0

Bảng giá đất quận Ninh Kiều – TP. Cần Thơ mới nhất theo Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định về bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020-2024) do thành phố Cần Thơ ban hành (được sửa đổi bởi Quyết định 15/2021/QĐ-UBND).


1. Căn cứ pháp lý

– Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định về bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020-2024) do thành phố Cần Thơ ban hành;

– Quyết định 15/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020-2024) do thành phố Cần Thơ ban hành.


2. Bảng giá đất là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 114 Luật Đất đai 2013, giá đất tính theo giá nhà nước hiện nay gồm bảng giá đất là giá đất cụ thể. Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.

Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ.

Nội dung bảng giá đất gồm:

– Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

– Bảng giá đất trồng cây lâu năm;

– Bảng giá đất rừng sản xuất;

– Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản;

– Bảng giá đất làm muối;

– Bảng giá đất ở tại nông thôn;

– Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

– Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

– Bảng giá đất ở tại đô thị;

– Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;

– Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;

Bên cạnh bảng giá đất như trên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ban hành chi tiết bảng giá các loại đất theo phân loại đất phù hợp với thực tế tại địa phương.

Từ những phân tích trên có thể hiểu: Bảng giá đất là bảng tập hợp giá đất của mỗi loại đất theo từng vị trí do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01/01 của năm đầu kỳ trên cơ sở khung giá đất, nguyên tắc và phương pháp định giá đất.

Hình minh họa. Bảng giá đất quận Ninh Kiều – TP. Cần Thơ

3. Bảng giá đất quận Ninh Kiều giai đoạn 2020-2024

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 19/2019/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 31 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT ĐỊNH KỲ 05 NĂM (2020 – 2024)

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020 – 2024);

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020 – 2024), tại các phụ lục kèm theo cụ thể như sau:

– Phụ lục I: Bảng giá đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác; đất nuôi trồng thủy sản.

– Phụ lục II: Bảng giá đất trồng cây lâu năm.

– Phụ lục III.1-III.9: Bảng giá đất ở tại đô thị và nông thôn.

– Phụ lục IV.1-IV.9: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và tại nông thôn.

– Phụ lục V.1-V.9: Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và tại nông thôn.

Điều 2. Mức giá các loại đất quy định tại Quyết định này được áp dụng để làm căn cứ trong các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 114 Luật Đất đai 2013, cụ thể như sau:

1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

2. Tính thuế sử dụng đất;

3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Điều 3. Nguyên tắc xác định giá các loại đất

I. Nguyên tắc chung

1. Nhóm đất nông nghiệp

a) Giá các loại đất nông nghiệp được xác định theo từng vị trí khác nhau, giá đất được xác định theo từng vị trí đó.

– Vị trí 1:Là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

– Vị trí 2: Là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện ít thuận lợi hơn.

b) Đối với vị trí đất nông nghiệp tiếp giáp các tuyến đường, trục đường giao thông, các hẻm và trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư (trong thâm hậu 50m) được quy định tại phần 1 các phụ lục giá đất phi nông nghiệp kèm theo bảng giá đất thì giá đất nông nghiệp được xác định bằng 1,1 lần so với giá đất nông nghiệp tại phụ lục giá đất nông nghiệp trên cùng địa bàn.

2. Nhóm đất phi nông nghiệp

a) Đất ở:

– Đất ở tại đô thị:

Mỗi tuyến đường phố đô thị được chia thành nhiều đoạn có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng khác nhau. Tùy theo mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng từng đoạn đường của tuyến đường đó để xác định giá đất từ thấp đến cao.

Mỗi tuyến đường chia ra làm 4 vị trí:

+ Vị trí 1:Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp đường phố (mặt tiền), giá đất bằng 100% giá đất đoạn đường đó.

+ Vị trí 2:Áp dụng đối với đất ở trong hẻm của đường phố được xác định trong bảng giá đất, có điều kiện sinh hoạt thuận lợi, giá đất được quy định cụ thể trong bảng giá đất.

+ Vị trí 3: Áp dụng đối với đất ở trong hẻm của đường phố có điều kiện giao thông kém hơn Vị trí 2 nhưng lưu thông ra được trục đường đã có giá (Vị trí 1). Giá đất bằng 20% giá đất Vị trí 1 của cùng đoạn đường đó.

+ Vị trí 4: Áp dụng đối với đất ở trong hẻm của hẻm Vị trí 2 và hẻm Vị trí 3. Giá đất bằng 15% giá đất Vị trí 1 của cùng đoạn đường đó.

– Đất ở tại nông thôn: Được xác định là đất tiếp giáp các tuyến đường, trục đường giao thông, trong các khu dân cư, khu tái định cư, khu thương mại trên địa bàn các xã.

– Đất ở tiếp giáp các trục giao thông được xác định cụ thể cho từng tuyến đường, quốc lộ, đường tỉnh, đường đến trung tâm các xã.

– Đất ở còn lại: Được xác định là đất ở không xác định được Vị trí 1, 2, 3, 4, không thuộc các khu dân cư và không tiếp giáp các tuyến đường, trục đường giao thông được quy định trong bảng giá đất, sau thâm hậu 50m từ chân taluy đường (đối với các tuyến đường không có taluy thì tính từ lề đường qua mỗi bên 1,5m) hoặc sau thâm hậu tính từ mốc lộ giới theo quy định xác định thâm hậu.

b) Đất thương mại, dịch vụ và Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ:

Được xác định bằng bảng giá đất cụ thể; nguyên tắc xác định vị trí, khu vực theo nguyên tắc xác định như trường hợp đối với đất ở được quy định trong bảng quy định này.

c) Đất khu công nghiệp, khu chế xuất:

Quy định cụ thể tại Phục lục giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ.

d) Đối với đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác thì xác định theo giá đất phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí (bằng 70% giá đất ở cùng vị trí); nguyên tắc xác định như nhóm đất phi nông nghiệp.

đ) Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp sử dụng có thời hạn thì áp dụng giá đất theo giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ cùng vị trí (bằng 70% giá đất ở cùng vị trí). Trường hợp sử dụng không thời hạn (Lâu dài) thì áp dụng giá đất ở cùng vị trí; nguyên tắc xác định như nhóm đất phi nông nghiệp.

II. Một số quy định khi xác định giá đất phi nông nghiệp:

1. Xác định thâm hậu:

a) Đối với đất ở.

– Thâm hậu đất ở tại đô thị, tại các thị trấn: Đối với thửa đất mà chiều sâu (dài) lớn hơn 20m thì giá đất thâm hậu từ mét thứ 20 trở lên đến mét thứ 50 được tính bằng 80% giá đất 20m đầu, phần sau 50m giá đất bằng 40% giá đất 20m đầu của vị trí tương ứng.

Nếu sau khi xác định tỉ lệ giá đất sau thâm hậu theo quy định trên mà giá đất thấp hơn giá đất ở còn lại thì tính bằng giá đất ở còn lại.

– Thâm hậu đất ở tiếp giáp các trục đường giao thông: Được tính từ chân taluy qua mỗi bên vào 50m (trường hợp đường không có taluy thì tính từ chân đường qua mỗi bên 1,5m), phần đất sau thâm hậu từ trên 50m trở đi được tính bằng 40% giá đất ở trong thâm hậu của cùng thửa đất đó.

+ Trường hợp thửa đất không tiếp giáp mặt tiền nhưng vẫn còn nằm trong thâm hậu 50m thì giá đất được xác định bằng 40% của giá đất đối với thửa đất tiếp giáp mặt đường của cùng đoạn đường đó.

Nếu sau khi xác định 40% mà giá đất thấp hơn giá đất ở còn lại thì tính bằng giá đất ở còn lại.

+ Trường hợp thửa đất có một phần nằm trong thâm hậu 50m và một phần nằm ngoài thâm hậu 50m thì giá đất được tính như sau:

Phần diện tích trong thâm hậu (không tiếp giáp mặt đường) được tính bằng 40% của giá đất đối với thửa đất tiếp giáp mặt đường.

Nếu sau khi xác định 40% mà giá đất thấp hơn giá đất ở còn lại thì tính bằng giá đất ở còn lại.

+ Phần diện tích sau thâm hậu được tính bằng giá đất ở còn lại.

– Đối với trường hợp đất ở được chuyển mục đích sử dụng đất, khi xác định vị trí chuyển mục đích sử dụng đất đã trừ lộ giới thì thâm hậu được xác định từ mốc lộ giới.

– Đối với đất ở nếu đất Vị trí 3, Vị trí 4 có giá trị thấp hơn giá đất ở còn lại có giá trị cao nhất thì được tính bằng giá cao nhất của đất ở còn lại có giá trị cao nhất của quận, huyện.

b) Đối với đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ:

Thâm hậu đối với Đất thương mại, dịch vụ và Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được tính là 50m (không phân biệt trong đô thị hay tiếp giáp các trục đường giao thông), phần đất sau thâm hậu từ trên 50m trở đi được tính bằng 40% giá đất trong thâm hậu của cùng thửa đất đó.

c) Việc xác định thâm hậu quy định tại điểm a, b khoản này không áp dụng để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất đối với các dự án đầu tư khu đô thị, khu dân cư sau khi hoàn thành công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

2. Đối với thửa đất tiếp giáp 2 mặt tiền trở lên:

Giá đất được tính theo nguyên tắc xác định thâm hậu của phần tiếp giáp tuyến đường có mức giá cao nhất, phần sau thâm hậu nếu giá thấp hơn mức giá của tuyến đường còn lại thì tính theo giá của tuyến đường còn lại đó và tiếp tục theo nguyên tắc trên đối với các tuyến đường còn lại, đối với diện tích đất ngoài thâm hậu của tất cả các tuyến đường thì giá đất được tính theo tỉ lệ quy định đối với giá của tuyến đường có mức giá cao nhất, đảm bảo giá trị thửa đất được tính giá cao nhất.

III. Quy định các đường trục chính và trục phụ tại các khu dân cư trên địa bàn thành phố Cần Thơ:

1. Trục đường chính: Là trục đường có lòng đường từ 10m trở lên, kể cả dãy phân cách.

2. Trục đường phụ: Là trục đường có lòng đường dưới 10m.

3. Riêng đối với các khu dân cư trên địa bàn quận Cái Răng thuộc Khu đô thị Nam sông Cần Thơ được quy định như sau:

a) Trục đường chính A: Là trục đường có lòng đường từ 10m trở lên, kể cả dãy phân cách.

b) Trục đường chính B: Là trục đường có lòng đường dưới 10m.

Điều 4.

– Các công trình, dự án đã có phương án bồi thường, hỗ trợ được phê duyệt theo Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (trước ngày Quyết định này có hiệu lực) thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt, không áp dụng theo quy định tại Quyết định này.

– Các dự án đã có quyết định, giao đất thuê đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì không áp dụng quyết định này.

Điều 5.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và đăng báo Cần Thơ chậm nhất 05 ngày, kể từ ngày ký.

2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Đào Anh Dũng

Phụ lục Bảng giá đất quận Ninh Kiều

Phụ lục I. Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác; đất nuôi trồng thủy sản (trừ vị trí tiếp giáp các tuyến đường quy định tại phụ lục giá đất phi nông nghiệp trong thâm hậu 50m)

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Giá đất

Vị trí 1

162.000

– Vị trí 1: Áp dụng cho tất cả các phường trên địa bàn quận.

Phụ lục II. Bảng giá đất trồng cây lâu năm (trừ vị trí tiếp giáp các tuyến đường quy định tại phụ lục giá đất phi nông nghiệp trong thâm hậu 50m)

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Giá đất

Vị trí 1

250.000

– Vị trí 1: Áp dụng cho tất cả các phường trên địa bàn quận.

Phụ lục III. Bảng giá đất ở tại đô thị quận Ninh Kiều

1. Đất ở tiếp giáp các tuyến đường, trục đường giao thông, các hẻm và trong các khu dân cư, khu tái định cư

Đơn vị tính: đồng/m2

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN ĐƯỜNG

GIÁ ĐẤT

TỪ

ĐẾN

1

2

3

4

5

a) Đất ở tại đô thị

1

Bà Huyện Thanh Quan Cách Mạng Tháng Tám

Phan Đăng Lưu

11.000.000

2

Bà Triệu Ngô Gia Tự

Cuối đường

13.500.000

3

Bế Văn Đàn Nguyễn Văn Cừ

Cuối đường

5.500.000

4

Bùi Thị Xuân Phan Đăng Lưu

Đinh Tiên Hoàng

16.500.000

5

Cách Mạng Tháng Tám Vòng xoay bến xe

Nguyễn Văn Cừ

19.000.000

Nguyễn Văn Cừ

Nguyễn Đệ, Hẻm 86 Cách Mạng Tháng Tám

13.500.000

6

Cao Bá Quát Phan Đình Phùng

Điện Biên Phủ

9.000.000

Điện Biên Phủ

Cuối đường

7.700.000

7

Cao Thắng Khu nội bộ Mậu Thân

8.000.000

8

Châu Văn Liêm Hai Bà Trưng

Hòa Bình

48.000.000

9

Đề Thám Hòa Bình

Nguyễn Khuyến

26.500.000

Nguyễn Khuyến

Huỳnh Cương

24.000.000

10

Điện Biên Phủ Võ Văn Tần

Ngô Đức Kế

15.500.000

Ngô Đức Kế

Cuối đường

9.000.000

11

Đinh Công Tráng Khu nội bộ Mậu Thân

8.000.000

12

Đinh Tiên Hoàng Hùng Vương

Cầu Xô Viết Nghệ Tĩnh

24.000.000

13

Đoàn Thị Điểm Cách Mạng Tháng Tám

Ngã ba

7.000.000

Ngã ba

Cuối đường

4.500.000

14

Đồng Khởi Hòa Bình

Châu Văn Liêm

26.500.000

Châu Văn Liêm

Cuối đường

13.500.000

15

Đường 3 tháng 2 Mậu Thân

Quốc lộ 91B

24.000.000

Quốc lộ 91B

Cầu Đầu Sấu

18.000.000

Cầu Đầu Sấu

Chân cầu Cái Răng

11.000.000

Hai bên chân cầu Cái Răng

Sông Cần Thơ

8.000.000

16

Đường 30 tháng 4 Hòa Bình

Trần Ngọc Quế

43.000.000

Trần Ngọc Quế

Đường 3 tháng 2

21.000.000

17

Đường cặp bờ kè Hồ Bún Xáng Hẻm 51, Đường 3 tháng 2

Rạch Ngỗng 1

10.000.000

18

Đường cặp bờ kè Rạch Khai Luông Hẻm 72 đường Nguyễn Trãi

Cầu Ninh Kiều

10.000.000

Cầu Cái Khế

Cầu Nhị Kiều

12.000.000

19

Đường cặp bờ kè Rạch Ngỗng Đường cặp bờ kè Hồ Bún Xáng

Cầu Rạch Ngỗng 2

6.000.000

20

Đường nội bộ Khu dân cư Quân khu 9 Giáp đường Trần Quang Khải

Lý Hồng Thanh

13.500.000

21

Đường nội bộ Vincom Xuân Khánh

15.000.000

22

Đường Sông Hậu và các trục đường quanh Công viên nước Trần Phú

Lê Lợi (Khách sạn Victoria)

5.500.000

23

Đường vào Công an quận Ninh kiều Nguyễn Văn Cừ

Cuối đường

8.000.000

24

Hai Bà Trưng Nhà hàng Ninh Kiều

Nguyễn An Ninh

48.000.000

Nguyễn An Ninh

Nguyễn Thị Minh Khai

21.000.000

25

Hải Thượng Lãn Ông Phan Đình Phùng

Hai Bà Trưng

16.500.000

26

Hậu Giang Quốc lộ 1

Cuối đường

7.000.000

27

Hồ Tùng Mậu Trần Phú

Trần Văn Khéo

27.500.000

28

Hồ Xuân Hương Hùng Vương

Bùi Thị Xuân

11.000.000

Hùng Vương

Bà Huyện Thanh Quan

8.000.000

29

Hòa Bình Nguyễn Trãi

Đường 30 tháng 4

78.000.000

30

Hoàng Văn Thụ Nguyễn Trãi

Trần Hưng Đạo

20.000.000

31

Hùng Vương Cầu Nhị Kiều

Vòng xoay bến xe

27.500.000

32

Huỳnh Cương Hoàng Văn Thụ – quanh hồ Xáng Thổi

Hoàng Văn Thụ

17.600.000

33

Huỳnh Thúc Kháng Trần Hưng Đạo

Mậu Thân

17.600.000

34

Lê Anh Xuân (Hẻm 132 – đường Hùng Vương) Cầu Nhị Kiều

Cầu Rạch Ngỗng 1

10.000.000

35

Lê Bình Đường 30 tháng 4

Đường 3 tháng 2

11.000.000

36

Lê Chân (Đường A2 – khu dân cư 91B) Đường số 39

Đường số 23

4.500.000

37

Lê Lai Các đoạn trải nhựa, giáp Phan Văn Trị

10.000.000

38

Lê Lợi Trần Phú

Trần Văn Khéo

16.500.000

Trần Văn Khéo

Khách sạn Victoria

8.000.000

39

Lê Thánh Tôn Nguyễn Thái Học

Ngô Quyền

33.000.000

40

Lương Định Của Trần Văn Khéo

Cuối đường

16.500.000

41

Lý Chính Thắng (Trục chính – Khu chung cư đường 03 tháng 02) Đường 03 tháng 02

Nguyễn Văn Linh

5.500.000

42

Lý Hồng Thanh Từ khu chung cư

Bờ kè Cái Khế

22.000.000

43

Lý Thường Kiệt Ngô Quyền

Ngô Gia Tự

26.500.000

44

Lý Tự Trọng Trần Hưng Đạo

Trường ĐH Cần Thơ (khu III)

48.000.000

Ngã ba công viên Lưu Hữu Phước

Hòa Bình

30.000.000

45

Mạc Đĩnh Chi Trương Định

Cuối đường

9.000.000

46

Mạc Thiên Tích (Đường cặp rạch Bần) Mậu Thân

Đường 03 tháng 02

9.000.000

47

Mạc Thiên Tích (Đường cặp rạch Tham Tướng) Sông Cần Thơ

Mậu Thân

8.000.000

48

Mậu Thân Tầm Vu

Đường 30 tháng 4

13.500.000

Đường 30 tháng 4

Trần Hưng Đạo

32.000.000

Trần Hưng Đạo

Chân cầu Rạch Ngỗng 1

27.500.000

Hai bên chân cầu Rạch Ngỗng 1

Rạch Cái Khế

13.500.000

Chân cầu Rạch Ngỗng 1

Nguyễn Văn Cừ

21.000.000

Nguyễn Văn Cừ

Nguyễn Đệ

7.000.000

49

Nam Kỳ Khởi Nghĩa Phan Đình Phùng

Hòa Bình

35.500.000

50

Ngô Đức Kế Hai Bà Trưng

Phan Đình Phùng

23.500.000

Phan Đình Phùng

Điện Biên Phủ

13.500.000

Điện Biên Phủ

Đồng Khởi

9.000.000

51

Ngô Gia Tự Hai Bà Trưng

Nguyễn Trãi

33.000.000

Nguyễn Trãi

Võ Thị Sáu

16.500.000

52

Ngô Hữu Hạnh Hòa Bình

Trương Định

16.500.000

53

Ngô Quyền Bờ sông Cần Thơ

Hòa Bình

38.500.000

Hòa Bình

Trương Định

33.000.000

54

Ngô Sĩ Liên (Đường số 01 – khu dân cư Metro) Nguyễn Văn Linh

Đường số 03

4.500.000

55

Ngô Thì Nhậm (Trục phụ khu dân cư Thới Nhựt 1) Suốt tuyến

3.500.000

56

Ngô Văn Sở Hòa Bình

Phan Đình Phùng

22.000.000

57

Nguyễn An Ninh Hai Bà Trưng

Hòa Bình

48.000.000

58

Nguyễn Bình Lê Lợi

Ung Văn Khiêm

8.000.000

59

Nguyễn Bỉnh Khiêm Nguyễn Trãi

Nguyễn Đức Cảnh

22.000.000

60

Nguyễn Cư Trinh Khu nội bộ Mậu Thân

8.000.000

61

Nguyễn Du Châu Văn Liêm

Ngô Đức Kế

9.000.000

62

Nguyễn Đệ (Vành đai Phi trường) Cách Mạng Tháng Tám

Võ Văn Kiệt

12.500.000

63

Nguyễn Đình Chiểu Nguyễn Trãi

Ngô Hữu Hạnh

16.500.000

64

Nguyễn Đức Cảnh Trần Phú

Trần Văn Khéo

27.500.000

65

Nguyễn Hiền (Đường Số 1, Khu dân cư 91B) Nguyễn Văn Linh

Cuối đường

8.000.000

66

Nguyễn Hữu Cầu (Đường số 17, khu dân cư Hoàn Mỹ) Nguyễn Văn Cừ

Cuối đường

5.500.000

67

Nguyễn Hữu Trí (Đường Số 5, Khu dân cư Vạn Phát) Nguyễn Văn Cừ

Đường Số 7, Khu dân cư Vạn Phát

3.500.000

68

Nguyễn Khuyến Ngô Quyền

Đề Thám

22.000.000

69

Nguyễn Minh Quang (Đường số 24 – khu dân cư Thới Nhựt 1) Ngô Thì Nhậm

Trần Bạch Đằng

3.500.000

70

Nguyễn Ngọc Trai Khu nội bộ Mậu Thân

8.000.000

71

Nguyễn Thái Học Hai Bà Trưng

Hòa Bình

48.000.000

72

Nguyễn Thần Hiến Lý Tự Trọng

Cuối đường

11.000.000

73

Nguyễn Thị Minh Khai Phan Đình Phùng

Cầu Quang Trung

16.500.000

Cầu Quang Trung

Hết đường

10.000.000

74

Nguyễn Trãi Hòa Bình

Vòng xoay Bến xe

50.000.000

75

Nguyễn Tri Phương Nguyễn Văn Cừ

Cuối đường

7.000.000

76

Nguyễn Văn Cừ Cách Mạng Tháng Tám

Cầu Rạch Ngỗng 2

20.000.000

Cầu Rạch Ngỗng 2

Cầu Cái Sơn 2

15.000.000

Cách Mạng Tháng Tám

Chân cầu Cồn Khương

13.500.000

Chân cầu Cồn Khương

Rạch Khai Luông (đường hai bên chân cầu)

6.000.000

Cầu Cồn Khương

Sông Hậu

6.000.000

77

Nguyễn Văn Trỗi Khu nội bộ Mậu Thân

8.000.000

78

Nguyễn Việt Hồng Phan Văn Trị

Mậu Thân

16.500.000

79

Phạm Công Trứ (Đường Số 2, Khu dân cư Vạn Phát) Trần Văn Giàu

Cuối đường

3.500.000

80

Phạm Hồng Thái Hòa Bình

Lý Thường Kiệt

16.500.000

81

Phạm Ngọc Thạch Trần Văn Khéo

Cuối đường

22.000.000

82

Phạm Ngũ Lão Cách Mạng Tháng Tám

Hẻm 85

15.500.000

Hẻm 85

Phần còn lại

10.000.000

83

Phạm Thế Hiển (Đường 11A, Khu dân cư Dự án Nâng cấp đô thị) Đường số 24

Cuối đường

3.500.000

84

Phan Bội Châu Phan Đình Phùng

Hai Bà Trưng

26.500.000

85

Phan Chu Trinh Phan Đình Phùng

Hai Bà Trưng

26.500.000

86

Phan Đăng Lưu Bùi Thị Xuân

Bà Huyện Thanh Quan

16.500.000

87

Phan Đình Phùng Hòa Bình

Ngô Đức Kế

38.500.000

Ngô Đức Kế

Nguyễn Thị Minh Khai

27.500.000

88

Phan Huy Chú (Trục phụ Khu dân cư Thới Nhựt 1) Suốt tuyến

3.500.000

89

Phan Văn Trị Trường ĐH Cần Thơ (khu III)

Đường 30 tháng 4

30.000.000

90

Quản Trọng Hoàng Đường 3 tháng 2

Tập thể Tỉnh ủy (cũ)

5.500.000

91

Quang Trung Đường 30 tháng 4

Hẻm 33 và 50 dưới dốc cầu Quang Trung

16.500.000

Hẻm 33 và 50

Nguyễn Thị Minh Khai

11.000.000

92

Quốc lộ 91B (Nguyễn Văn Linh) Chân cầu Hưng Lợi

Nguyễn Văn Cừ

16.500.000

Hai bên chân cầu Hưng Lợi

Sông Cần Thơ

11.000.000

93

Tầm Vu Nguyễn Thị Minh Khai

Thành đội

7.000.000

Thành đội

Trần Ngọc Quế

4.500.000

Trần Ngọc Quế

Cầu kinh mương lộ

9.000.000

Cầu kinh mương lộ

Cuối đường

4.500.000

94

Tân Trào Phan Đình Phùng

Hai Bà Trưng

27.500.000

95

Tô Hiến Thành Trần Bạch Đằng

Đường Số 6, Khu dân cư Thới Nhựt 2

3.500.000

96

Tôn Thất Tùng Suốt tuyến

7.000.000

97

Thủ Khoa Huân Hai Bà Trưng

Phan Đình Phùng

22.000.000

98

Trần Bạch Đằng (Trục chính Khu dân cư Nâng cấp Đô thị) Suốt tuyến

7.000.000

99

Trần Bình Trọng Lý Tự Trọng

Trần Hưng Đạo

11.000.000

100

Trần Đại Nghĩa Trần Văn Khéo đến cuối đường

16.500.000

101

Trần Hoàng Na Đường 30 tháng 4

Tầm Vu

13.000.000

102

Trần Hưng Đạo Cầu Nhị Kiều

Mậu Thân

40.000.000

103

Trần Minh Sơn (Đường số 04 – khu tái định cư Đại học Y Dược Cần Thơ) Nguyễn Tri Phương

Đường số 05 – khu tái định cư Đại học Y Dược Cần Thơ

4.500.000

104

Trần Nam Phú (Lộ Ngân Hàng) Nguyễn Văn Cừ

đường cặp hồ Bún Xáng

8.500.000

105

Trần Ngọc Quế Đường 3 tháng 2

Đường 30 tháng 4

20.000.000

Đường 30 tháng 4

Tầm Vu

9.000.000

106

Trần Phú Nguyễn Trãi

Lê Lợi

22.000.000

Lê Lợi

Hai bến phà Cần Thơ

11.000.000

107

Trần Quang Khải Nguyễn Trãi

Ung Văn Khiêm

20.000.000

Ung Văn Khiêm

Lê Lợi

9.000.000

108

Trần Quốc Toản Hai Bà Trưng

Hòa Bình

22.000.000

109

Trần Văn Giàu (đường Khu dân cư Linh Thành) Đầu đường

Cuối đường

5.500.000

110

Trần Văn Hoài Đường 30 tháng 4

Đường 3 tháng 2

20.000.000

111

Trần Văn Khéo Nguyễn Trãi

Lê Lợi

38.500.000

112

Trần Văn Long (Đường số 02 – khu dân cư Thới Nhựt 2) Đường số 05 – khu dân cư Thới Nhựt 2

Đường cặp rạch Bà Bộ

4.500.000

113

Trần Văn Ơn Nguyễn Văn Cừ

Nguyễn Đệ

5.500.000

114

Trần Việt Châu Nguyễn Văn Cừ

Phạm Ngũ Lão

15.500.000

115

Trương Định Ngô Hữu Hạnh

Ngô Quyền

13.500.000

Ngô Quyền

Đề Thám

7.000.000

Đề Thám

Lý Tự Trọng

11.000.000

116

Tú Xương (đường Số 6, Khu dân cư Hồng Phát) Xuân Thủy

Cuối đường

4.500.000

117

Ung Văn Khiêm Trần Phú

Bờ kè Cái Khế

22.000.000

118

Võ Thị Sáu Nguyễn Trãi

Ngô Quyền

20.000.000

119

Võ Trường Toản Nguyễn Văn Cừ

Nguyễn Đệ

8.000.000

120

Võ Văn Kiệt Nguyễn Văn Cừ

Ranh quận Bình Thủy

9.500.000

121

Võ Văn Tần Hai Bà Trưng

Hòa Bình

48.000.000

122

Xô Viết Nghệ Tĩnh Hòa Bình

Hoàng Văn Thụ

26.500.000

123

Xuân Thủy (đường Số 7 và đường Số 15, Khu dân cư Hồng Phát) Nguyễn Văn Cừ

Hoàng Quốc Việt

4.500.000

124

Yết Kiêu (Hai bên đường cặp Rạch Sơn) Phạm Ngũ Lão

Lê Anh Xuân

9.000.000

125

Lê Văn Thuấn (Hẻm 132, Đường 3 tháng 2) Đường 3 tháng 2 Nhánh hẻm 25, đường Nguyễn Văn Linh 5.000.000

126

Nam Cao (Đường B12 – khu dân cư 91B) Lê Chân Đường A3 4.500.000

127

Ngô Tất Tố (Đường B26 – Khu dân cư 91B) Lê Chân

Đường A3

4.500.000

128

Chu Văn An (Đường số 4 – Khu tái định cư Thới Nhựt 2) Đường số 5 Đường số 9

3.500.000

129

Đường nối Quốc lộ 91B với Đường cặp kè hồ Bún Xáng (trừ các tuyến đường thuộc Khu nhà ở cán bộ giáo viên Đại học Cần Thơ) Quốc lộ 91B Đường cặp bờ kè hồ Bún Xáng

8.000.000

130

Trần Hoàng Na (Tên theo dự án được phê duyệt) Đường 30 tháng 4 Đường 03 tháng 02 13.000.000
Đường 03 tháng 02

Nguyễn Văn Cừ

10.000.000

b) Đất ở tại đô thị các hẻm vị trí 2

1

Đường nội bộ khu TT Cty Cấp thoát nước, khu công viên cây xanh (cũ) Đường 30 tháng 4 Các trục đường chính

9.000.000

2

Khu chung cư C Mậu Thân Toàn khu

3.000.000

3

Khu chung cư Cơ Khí Toàn khu

3.500.000

4

Khu chung cư Đường 3 tháng 2 (trừ các tuyến đường đã đặt tên) Trục đường chính dẫn vào Khu chung cư A, B, C, D do Nhà nước đầu tư

5.500.000

Trục phụ

4.500.000

5

Khu dân cư 91B (giai đoạn I, tính từ Quốc lộ 91B – Trần Hoàng Na dự mở) (trừ các tuyến đường đã đặt tên) Trục chính

8.000.000

Trục phụ

4.500.000

6

Khu dân cư 148, Đường 3 tháng 2 Từ Đường 3 tháng 2

Hết đường trải nhựa

4.500.000

7

Khu dân cư (kế Chi cục Thú y) 30 tháng 4 Các trục đường chính

9.000.000

8

Khu dân cư 243, Đường 30 tháng 4 Các trục đường chính

7.000.000

9

Khu dân cư 274, Đường 30 tháng 4 Đường nội bộ

7.000.000

10

Khu dân cư 91/23, Đường 30 tháng 4 Đường 30 tháng 4

Hết đường trải nhựa

4.500.000

11

Khu dân cư Búng Xáng Đường nội bộ

5.500.000

12

Khu dân cư Cái Sơn – Hàng Bàng (Khu B) Phần mở rộng

4.500.000

13

Khu dân cư dự án Nâng cấp đô thị Các đường còn lại

3.500.000

14

Khu dân cư Hàng Bàng Toàn khu

3.500.000

15

Khu dân cư Hồng Phát (trừ các trục đường đã đặt tên và có giá cụ thể trong bảng giá đất) Trục chính

7.000.000

Trục phụ

4.500.000

16

Khu dân cư MeTro Cash (trừ đường số 01) Trục chính

4.500.000

Trục phụ

3.500.000

17

Khu dân cư Miền Tây – Cần Đô Các trục đường còn lại (Suốt tuyến)

11.000.000

18

Khu dân cư Phước Kiến, đường Tầm Vu Đường nội bộ

4.000.000

19

Khu dân cư Trần Khánh Dư Đường 30 tháng 4

Ngã ba hẻm

9.500.000

Các trục chính còn lại

8.500.000

20

Khu dân cư Vạn Phát (Giai đoạn 1); Hoàn Mỹ (trừ trục đường chính), phường Cái Khế Trục chính

5.500.000

Trục phụ

3.500.000

21

Khu đô thị mới An Bình Toàn khu

4.500.000

22

Khu tái định cư Đường tỉnh 923 Toàn khu

2.500.000

23

Khu tái định cư rạch Ngã Ngay (phường An Bình) Toàn khu

3.000.000

24

Khu tái định cư Thới Nhựt 2 (giai đoạn 1 và 2) Toàn khu

3.500.000

25

Khu tái định cư Thới Nhựt – Lô 1A (Công ty Hồng Quang làm chủ đầu tư) Phần tiếp giáp đường Trần Bạch Đằng

7.000.000

Các trục đường còn lại

3.500.000

26

Khu tái định cư trường Đại học Y dược (giai đoạn 1) Trục chính

7.000.000

Trục phụ

4.500.000

27

Khu tái định cư Trường Tiểu học Cái Khế Trục chính

9.000.000

Trục phụ

7.000.000

28

Hẻm 86, Cách Mạng Tháng Tám Suốt tuyến

4.500.000

29

Hẻm 12, Đường 3 tháng 2 Đường 3 tháng 2

Hết đoạn trải nhựa

5.000.000

30

Hẻm 51, Đường 3 tháng 2 Đường 3 tháng 2

Hết đoạn trải nhựa

7.000.000

31

Hẻm 132, Đường 3 tháng 2 Đường 3 tháng 2

Nhánh hẻm 25, đường Nguyễn Văn Linh

5.000.000

32

Hẻm 108, Đường 30 tháng 4 Đường 30 tháng 4

Nguyễn Việt Hồng

9.000.000

33

Hẻm 483, đường 30 tháng 4 Đường 30 tháng 4

Hẻm 17, đường Trần Hoàng Na

5.000.000

34

Hẻm 577, đường 30 tháng 4 Đường 30 tháng 4

Tầm Vu

5.000.000

35

Hẻm 54, Hùng Vương Hùng Vương

Hết trục đường chính

9.000.000

36

Hẻm 14; hẻm 86, Lý Tự Trọng Lý Tự Trọng

Đề Thám

11.000.000

37

Hẻm 95, Mậu Thân Mậu Thân

Hết đoạn trải nhựa

8.000.000

38

Hẻm 72B, Nguyễn Thị Minh Khai Nguyễn Thị Minh Khai

Cuối hẻm

5.500.000

39

Hẻm 88, Nguyễn Thị Minh Khai

5.500.000

40

Hẻm 93, Trần Hưng Đạo Trần Hưng Đạo

Hết đoạn trải nhựa

9.000.000

41

Hẻm 218, Trần Hưng Đạo Trần Hưng Đạo

Hết đoạn trải nhựa

8.000.000

42

Hẻm 38, Trần Việt Châu Trần Việt Châu

Hết đoạn trải nhựa và hệ thống chiếu sáng

4.500.000

43

Hẻm 54, Trần Việt Châu Trần Việt Châu

Hết đoạn trải nhựa

7.000.000

44

Hẻm 50, Quang Trung

4.500.000

45

Hẻm vào khu dân cư 178 Quốc lộ 91B

Khu dân cư 178

4.500.000

c) Đất ở tiếp giáp các trục giao thông

1

Hoàng Quốc Việt

Vòng Cung

Quốc lộ 91B

3.500.000

2

Nguyễn Văn Cừ (Dự án khai thác quỹ đất, tính trong thâm hậu 50m)

Cầu Cái Sơn 2

Giáp ranh quận Bình Thủy, huyện Phong Điền

8.500.000

3

Nguyễn Văn Cừ (Dự án khai thác quỹ đất, tính ngoài thâm hậu 50m)

Cầu Cái Sơn 2

Giáp ranh quận Bình Thủy, huyện Phong Điền

3.500.000

4

Nguyễn Văn Trường

Vòng Cung

Cầu Ngã Cái

3.500.000

5

Quốc lộ 91B (Nguyễn Văn Linh)

Nguyễn Văn Cừ

Rạch Bà Bộ (hết ranh quận Ninh Kiều)

8.000.000

6

Trần Vĩnh Kiết

Đường 3 tháng 2

Cầu Ngã Cạy

5.000.000

Cầu Ngã Cạy

Nguyễn Văn Cừ

4.000.000

7

Vòng Cung

Cầu Cái Răng

Cầu Rau Răm

4.500.000

Cầu Rau Răm

Ranh huyện Phong Điền

3.500.000

2. Đất ở còn lại: Được xác định là đất ở không tiếp giáp các tuyến đường, trục đường giao thông, các hẻm và trong các khu dân cư, khu tái định cư đã được quy định trên.

Đơn vị tính: đồng/m2

Khu vực

Giá đất

Khu vực 1

2.000.000

Khu vực 1: Áp dụng cho tất cả các phường.

Phụ lục IV. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị quận Ninh Kiều

1. Đất thương mại, dịch vụ tiếp giáp các tuyến đường, trục đường giao thông, các hẻm và trong các khu dân cư, khu tái định cư

Đơn vị tính: đồng/m2

STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN ĐƯỜNG GIÁ ĐẤT
TỪ ĐẾN
1 2 3 4 5
a) Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị
1 Bà Huyện Thanh Quan Cách Mạng Tháng Tám Phan Đăng Lưu 8.800.000
2 Bà Triệu Ngô Gia Tự Cuối đường 10.800.000
3 Bế Văn Đàn Nguyễn Văn Cừ Cuối đường 4.400.000
4 Bùi Thị Xuân Phan Đăng Lưu Đinh Tiên Hoàng 13.200.000
5 Cách Mạng Tháng Tám Vòng xoay bến xe Nguyễn Văn Cừ 15.200.000
Nguyễn Văn Cừ Nguyễn Đệ, Hẻm 86 Cách Mạng Tháng Tám 10.800.000
6 Cao Bá Quát Phan Đình Phùng Điện Biên Phủ 7.200.000
Điện Biên Phủ Cuối đường 6.160.000
7 Cao Thắng Khu nội bộ Mậu Thân 6.400.000
8 Châu Văn Liêm Hai Bà Trưng Hòa Bình 38.400.000
9 Đề Thám Hòa Bình Nguyễn Khuyến 21.200.000
Nguyễn Khuyến Huỳnh Cương 19.200.000
10 Điện Biên Phủ Võ Văn Tần Ngô Đức Kế 12.400.000
Ngô Đức Kế Cuối đường 7.200.000
11 Đinh Công Tráng Khu nội bộ Mậu Thân 6.400.000
12 Đinh Tiên Hoàng Hùng Vương Cầu Xô Viết Nghệ Tĩnh 19.200.000
13 Đoàn Thị Điểm Cách Mạng Tháng Tám Ngã ba 5.600.000
Ngã ba Cuối đường 3.600.000
14 Đồng Khởi Hòa Bình Châu Văn Liêm 21.200.000
Châu Văn Liêm Cuối đường 10.800.000
15 Đường 3 tháng 2 Mậu Thân Quốc lộ 91B 19.200.000
Quốc lộ 91B Cầu Đầu Sấu 14.400.000
Cầu Đầu Sấu Chân cầu Cái Răng 8.800.000
Hai bên chân cầu Cái Răng Sông Cần Thơ 6.400.000
16 Đường 30 tháng 4 Hòa Bình Trần Ngọc Quế 34.400.000
Trần Ngọc Quế Đường 3 tháng 2 16.800.000
17 Đường cặp bờ kè Hồ Bún Xáng Hẻm 51, Đường 3 tháng 2 Rạch Ngỗng 1 8.000.000
18 Đường cặp bờ kè Rạch Khai Luông Hẻm 72 đường Nguyễn Trãi Cầu Ninh Kiều 8.000.000
Cầu Cái Khế Cầu Nhị Kiều 9.600.000
19 Đường cặp bờ kè Rạch Ngỗng Đường cặp bờ kè Hồ Bún Xáng Cầu Rạch Ngỗng 2 4.800.000
20 Đường nội bộ Khu dân cư Quân khu 9 Giáp đường Trần Quang Khải Lý Hồng Thanh 10.800.000
21 Đường nội bộ Vincom Xuân Khánh 12.000.000
22 Đường Sông Hậu và các trục đường quanh Công viên nước Trần Phú Lê Lợi (Khách sạn Victoria) 4.400.000
23 Đường vào Công an quận Ninh kiều Nguyễn Văn Cừ Cuối đường 6.400.000
24 Hai Bà Trưng Nhà hàng Ninh Kiều Nguyễn An Ninh 38.400.000
Nguyễn An Ninh Nguyễn Thị Minh Khai 16.800.000
25 Hải Thượng Lãn Ông Phan Đình Phùng Hai Bà Trưng 13.200.000
26 Hậu Giang Quốc lộ 1 Cuối đường 5.600.000
27 Hồ Tùng Mậu Trần Phú Trần Văn Khéo 22.000.000
28 Hồ Xuân Hương Hùng Vương Bùi Thị Xuân 8.800.000
Hùng Vương Bà Huyện Thanh Quan 6.400.000
29 Hòa Bình Nguyễn Trãi Đường 30 tháng 4 62.400.000
30 Hoàng Văn Thụ Nguyễn Trãi Trần Hưng Đạo 16.000.000
31 Hùng Vương Cầu Nhị Kiều Vòng xoay bến xe 22.000.000
32 Huỳnh Cương Hoàng Văn Thụ – quanh hồ Xáng Thổi Hoàng Văn Thụ 14.080.000
33 Huỳnh Thúc Kháng Trần Hưng Đạo Mậu Thân 14.080.000
34 Lê Anh Xuân (Hẻm 132 – đường Hùng Vương) Cầu Nhị Kiều Cầu Rạch Ngỗng 1 8.000.000
35 Lê Bình Đường 30 tháng 4 Đường 3 tháng 2 8.800.000
36 Lê Chân (Đường A2 – khu dân cư 91B) Đường số 39 Đường số 23 3.600.000
37 Lê Lai Các đoạn trải nhựa, giáp Phan Văn Trị 8.000.000
38 Lê Lợi Trần Phú Trần Văn Khéo 13.200.000
Trần Văn Khéo Khách sạn Victoria 6.400.000
39 Lê Thánh Tôn Nguyễn Thái Học Ngô Quyền 26.400.000
40 Lương Định Của Trần Văn Khéo Cuối đường 13.200.000
41 Lý Chính Thắng (Trục chính – Khu chung cư đường 03 tháng 02) Đường 03 tháng 02 Nguyễn Văn Linh 4.400.000
42 Lý Hồng Thanh Từ khu chung cư Bờ kè Cái Khế 17.600.000
43 Lý Thường Kiệt Ngô Quyền Ngô Gia Tự 21.200.000
44 Lý Tự Trọng Trần Hưng Đạo Trường ĐH Cần Thơ (khu III) 38.400.000
Ngã ba công viên Lưu Hữu Phước Hòa Bình 24.000.000
45 Mạc Đĩnh Chi Trương Định Cuối đường 7.200.000
46 Mạc Thiên Tích (Đường cặp rạch Bần) Mậu Thân Đường 03 tháng 02 7.200.000
47 Mạc Thiên Tích (Đường cặp rạch Tham Tướng) Sông Cần Thơ Mậu Thân 6.400.000
48 Mậu Thân Tầm Vu Đường 30 tháng 4 10.800.000
Đường 30 tháng 4 Trần Hưng Đạo 25.600.000
Trần Hưng Đạo Chân cầu Rạch Ngỗng 1 22.000.000
Hai bên chân cầu Rạch Ngỗng 1 Rạch Cái Khế 10.800.000
Chân cầu Rạch Ngỗng 1 Nguyễn Văn Cừ 16.800.000
Nguyễn Văn Cừ Nguyễn Đệ 5.600.000
49 Nam Kỳ Khởi Nghĩa Phan Đình Phùng Hòa Bình 28.400.000
50 Ngô Đức Kế Hai Bà Trưng Phan Đình Phùng 18.800.000
Phan Đình Phùng Điện Biên Phủ 10.800.000
Điện Biên Phủ Đồng Khởi 7.200.000
51 Ngô Gia Tự Hai Bà Trưng Nguyễn Trãi 26.400.000
Nguyễn Trãi Võ Thị Sáu 13.200.000
52 Ngô Hữu Hạnh Hòa Bình Trương Định 13.200.000
53 Ngô Quyền Bờ sông Cần Thơ Hòa Bình 30.800.000
Hòa Bình Trương Định 26.400.000
54 Ngô Sĩ Liên (Đường số 01 – khu dân cư Metro) Nguyễn Văn Linh Đường số 03 3.600.000
55 Ngô Thì Nhậm (Trục phụ khu dân cư Thới Nhựt 1) Suốt tuyến 2.800.000
56 Ngô Văn Sở Hòa Bình Phan Đình Phùng 17.600.000
57 Nguyễn An Ninh Hai Bà Trưng Hòa Bình 38.400.000
58 Nguyễn Bình Lê Lợi Ung Văn Khiêm 6.400.000
59 Nguyễn Bỉnh Khiêm Nguyễn Trãi Nguyễn Đức Cảnh 17.600.000
60 Nguyễn Cư Trinh Khu nội bộ Mậu Thân 6.400.000
61 Nguyễn Du Châu Văn Liêm Ngô Đức Kế 7.200.000
62 Nguyễn Đệ (Vành đai Phi trường) Cách Mạng Tháng Tám Võ Văn Kiệt 10.000.000
63 Nguyễn Đình Chiểu Nguyễn Trãi Ngô Hữu Hạnh 13.200.000
64 Nguyễn Đức Cảnh Trần Phú Trần Văn Khéo 22.000.000
65 Nguyễn Hiền (Đường Số 1, Khu dân cư 91B) Nguyễn Văn Linh Cuối đường 6.400.000
66 Nguyễn Hữu Cầu (Đường số 17 – trục chính khu dân cư Hoàn Mỹ) Nguyễn Văn Cừ Cuối đường 4.400.000
67 Nguyễn Hữu Trí (Đường Số 5, Khu dân cư Vạn Phát) Nguyễn Văn Cừ Đường Số 7, Khu dân cư Vạn Phát 2.800.000
68 Nguyễn Khuyến Ngô Quyền Đề Thám 17.600.000
69 Nguyễn Minh Quang (Đường số 24 – khu dân cư Thới Nhựt 1) Ngô Thì Nhậm Trần Bạch Đằng 2.800.000
70 Nguyễn Ngọc Trai Khu nội bộ Mậu Thân 6.400.000
71 Nguyễn Thái Học Hai Bà Trưng Hòa Bình 38.400.000
72 Nguyễn Thần Hiến Lý Tự Trọng Cuối đường 8.800.000
73 Nguyễn Thị Minh Khai Phan Đình Phùng Cầu Quang Trung 13.200.000
Cầu Quang Trung Hết đường 8.000.000
74 Nguyễn Trãi Hòa Bình Vòng xoay Bến xe 40.000.000
75 Nguyễn Tri Phương Nguyễn Văn Cừ Cuối đường 5.600.000
76 Nguyễn Văn Cừ Cách Mạng Tháng Tám Cầu Rạch Ngỗng 2 16.000.000
Cầu Rạch Ngỗng 2 Cầu Cái Sơn 2 12.000.000
Cách Mạng Tháng Tám Chân cầu Cồn Khương 10.800.000
Chân cầu Cồn Khương Rạch Khai Luông (đường hai bên chân cầu) 4.800.000
Cầu Cồn Khương Sông Hậu 4.800.000
77 Nguyễn Văn Trỗi Khu nội bộ Mậu Thân 6.400.000
78 Nguyễn Việt Hồng Phan Văn Trị Mậu Thân 13.200.000
79 Phạm Công Trứ (Đường Số 2, Khu dân cư Vạn Phát) Trần Văn Giàu Cuối đường 2.800.000
80 Phạm Hồng Thái Hòa Bình Lý Thường Kiệt 13.200.000
81 Phạm Ngọc Thạch Trần Văn Khéo Cuối đường 17.600.000
82 Phạm Ngũ Lão Cách Mạng Tháng Tám Hẻm 85 12.400.000
Hẻm 85 Phần còn lại 8.000.000
83 Phạm Thế Hiển (Đường 11A, Khu dân cư Dự án Nâng cấp đô thị) Đường số 24 Cuối đường 2.800.000
84 Phan Bội Châu Phan Đình Phùng Hai Bà Trưng 21.200.000
85 Phan Chu Trinh Phan Đình Phùng Hai Bà Trưng 21.200.000
86 Phan Đăng Lưu Bùi Thị Xuân Bà Huyện Thanh Quan 13.200.000
87 Phan Đình Phùng Hòa Bình Ngô Đức Kế 30.800.000
Ngô Đức Kế Nguyễn Thị Minh Khai 22.000.000
88 Phan Huy Chú (Trục phụ Khu dân cư Thới Nhựt 1) Suốt tuyến 2.800.000
89 Phan Văn Trị Trường ĐH Cần Thơ (khu III) Đường 30 tháng 4 24.000.000
90 Quản Trọng Hoàng Đường 3 tháng 2 Tập thể Tỉnh ủy (cũ) 4.400.000
91 Quang Trung Đường 30 tháng 4 Hẻm 33 và 50 dưới dốc cầu Quang Trung 13.200.000
Hẻm 33 và 50 Nguyễn Thị Minh Khai 8.800.000
92 Quốc lộ 91B (Nguyễn Văn Linh) Chân cầu Hưng Lợi Nguyễn Văn Cừ 13.200.000
Hai bên chân cầu Hưng Lợi Sông Cần Thơ 8.800.000
93 Tầm Vu Nguyễn Thị Minh Khai Thành đội 5.600.000
Thành đội Trần Ngọc Quế 3.600.000
Trần Ngọc Quế Cầu kinh mương lộ 7.200.000
Cầu kinh mương lộ Cuối đường 3.600.000
94 Tân Trào Phan Đình Phùng Hai Bà Trưng 22.000.000
95 Tô Hiến Thành Trần Bạch Đằng Đường Số 6, Khu dân cư Thới Nhựt 2 2.800.000
96 Tôn Thất Tùng Suốt tuyến 5.600.000
97 Thủ Khoa Huân Hai Bà Trưng Phan Đình Phùng 17.600.000
98 Trần Bạch Đằng (Trục chính Khu dân cư Nâng cấp Đô thị) Suốt tuyến 5.600.000
99 Trần Bình Trọng Lý Tự Trọng Trần Hưng Đạo 8.800.000
100 Trần Đại Nghĩa Trần Văn Khéo đến cuối đường 13.200.000
101 Trần Hoàng Na Tầm Vu Đường 30 tháng 4 10.400.000
102 Trần Hưng Đạo Cầu Nhị Kiều Mậu Thân 32.000.000
103 Trần Minh Sơn (Đường số 04 – khu tái định cư Đại học Y Dược Cần Thơ) Nguyễn Tri Phương Đường số 05 – khu tái định cư Đại học Y Dược Cần Thơ 3.600.000
104 Trần Nam Phú (Lộ Ngân Hàng) Nguyễn Văn Cừ đường cặp hồ Bún Xáng 6.800.000
105 Trần Ngọc Quế Đường 3 tháng 2 Đường 30 tháng 4 16.000.000
Đường 30 tháng 4 Tầm Vu 7.200.000
106 Trần Phú Nguyễn Trãi Lê Lợi 17.600.000
Lê Lợi Hai bến phà Cần Thơ 8.800.000
107 Trần Quang Khải Nguyễn Trãi Ung Văn Khiêm 16.000.000
Ung Văn Khiêm Lê Lợi 7.200.000
108 Trần Quốc Toản Hai Bà Trưng Hòa Bình 17.600.000
109 Trần Văn Giàu (đường Khu dân cư Linh Thành) Đầu đường Cuối đường 4.400.000
110 Trần Văn Hoài Đường 30 tháng 4 Đường 3 tháng 2 16.000.000
111 Trần Văn Khéo Nguyễn Trãi Lê Lợi 30.800.000
112 Trần Văn Long (Đường số 02 – khu dân cư Thới Nhựt 2) Đường số 05 – khu dân cư Thới Nhựt 2 Đường cặp rạch Bà Bộ 3.600.000
113 Trần Văn Ơn Nguyễn Văn Cừ Nguyễn Đệ 4.400.000
114 Trần Việt Châu Nguyễn Văn Cừ Phạm Ngũ Lão 12.400.000
115 Trương Định Ngô Hữu Hạnh Ngô Quyền 10.800.000
Ngô Quyền Đề Thám 5.600.000
Đề Thám Lý Tự Trọng 8.800.000
116 Tú Xương (đường Số 6, Khu dân cư Hồng Phát) Xuân Thủy Cuối đường 3.600.000
117 Ung Văn Khiêm Trần Phú Bờ kè Cái Khế 17.600.000
118 Võ Thị Sáu Nguyễn Trãi Ngô Quyền 16.000.000
119 Võ Trường Toản Nguyễn Văn Cừ Nguyễn Đệ 6.400.000
120 Võ Văn Kiệt Nguyễn Văn Cừ Ranh quận Bình Thủy 7.600.000
121 Võ Văn Tần Hai Bà Trưng Hòa Bình 38.400.000
122 Xô Viết Nghệ Tĩnh Hòa Bình Hoàng Văn Thụ 21.200.000
123 Xuân Thủy (đường Số 7 và đường Số 15, Khu dân cư Hồng Phát) Nguyễn Văn Cừ Hoàng Quốc Việt 3.600.000
124 Yết Kiêu (Hai bên đường cặp Rạch Sơn) Phạm Ngũ Lão Lê Anh Xuân 7.200.000

125

Lê Văn Thuấn (Hẻm 132, Đường 3 tháng 2) Đường 3 tháng 2 Nhánh hẻm 25, đường Nguyễn Văn Linh

4.000.000

126

Nam Cao (Đường B12 – khu dân cư 91B) Lê Chân Đường A3

3.600.000

127

Ngô Tất Tố (Đường B26 – Khu dân cư 91B) Lê Chân Đường A3

3.600.000

128

Chu Văn An (Đường số 4 – Khu tái định cư Thới Nhựt 2) Đường số 5 Đường số 9

2.800.000

129

Đường nối Quốc lộ 91B với Đường cặp kè hồ Bún Xáng (trừ các tuyến đường thuộc Khu nhà ở cán bộ giáo viên Đại học Cần Thơ) Quốc lộ 91B Đường cặp bờ kè hồ Bún Xáng

6.400.000

130

Trần Hoàng Na (Tên theo dự án được phê duyệt) Đường 30 tháng 4 Đường 03 tháng 02

10.400.000

Đường 03 tháng 02 Nguyễn Văn Cừ

8.000.000

b) Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị các hẻm vị trí 2
1 Đường nội bộ khu TT Cty Cấp thoát nước, khu công viên cây xanh (cũ) Đường 30 tháng 4 Các trục đường chính 7.200.000
2 Khu chung cư C Mậu Thân Toàn khu 2.400.000
3 Khu chung cư Cơ Khí Toàn khu 2.800.000
4 Khu chung cư Đường 3 tháng 2 (trừ các tuyến đường đã đặt tên) Trục đường chính dẫn vào Khu chung cư A, B, C, D do Nhà nước đầu tư 4.400.000
Trục phụ 3.600.000
5 Khu dân cư 91B (giai đoạn I, tính từ Quốc lộ 91B – Trần Hoàng Na dự mở) (trừ các tuyến đường đã đặt tên) Trục chính 6.400.000
Trục phụ 3.600.000
6 Khu dân cư 148, Đường 3 tháng 2 Từ Đường 3 tháng 2 Hết đường trải nhựa 3.600.000
7 Khu dân cư (kế Chi cục Thú y) 30 tháng 4 Các trục đường chính 7.200.000
8 Khu dân cư 243, Đường 30 tháng 4 Các trục đường chính 5.600.000
9 Khu dân cư 274, Đường 30 tháng 4 Đường nội bộ 5.600.000
10 Khu dân cư 91/23, Đường 30 tháng 4 Đường 30 tháng 4 Hết đường trải nhựa 3.600.000
11 Khu dân cư Búng Xáng Đường nội bộ 4.400.000
12 Khu dân cư Cái Sơn – Hàng Bàng (Khu B) Phần mở rộng 3.600.000
13 Khu dân cư dự án Nâng cấp đô thị Các đường còn lại 2.800.000
14 Khu dân cư Hàng Bàng Toàn khu 2.800.000
15 Khu dân cư Hồng Phát (trừ các trục đường đã đặt tên và có giá cụ thể trong bảng giá đất) Trục chính 5.600.000
Trục phụ 3.600.000
16 Khu dân cư MeTro Cash (trừ đường số 01) Trục chính 3.600.000
Trục phụ 2.800.000
17 Khu dân cư Miền Tây – Cần Đô Các trục đường còn lại (Suốt tuyến) 8.800.000
18 Khu dân cư Phước Kiến, đường Tầm Vu Đường nội bộ 3.200.000
19 Khu dân cư Trần Khánh Dư Đường 30 tháng 4 Ngã ba hẻm 7.600.000
Các trục chính còn lại 6.800.000
20 Khu dân cư Vạn Phát (Giai đoạn 1); Hoàn Mỹ (trừ trục đường chính), phường Cái Khế Trục chính 4.400.000
Trục phụ 2.800.000
21 Khu đô thị mới An Bình Toàn khu 3.600.000
22 Khu tái định cư Đường tỉnh 923 Toàn khu 2.000.000
23 Khu tái định cư rạch Ngã Ngay (phường An Bình) Toàn khu 2.400.000
24 Khu tái định cư Thới Nhựt 2 (giai đoạn 1 và 2) Toàn khu 2.800.000
25 Khu tái định cư Thới Nhựt – Lô 1A (Công ty Hồng Quang làm chủ đầu tư) Phần tiếp giáp đường Trần Bạch Đằng 5.600.000
Các trục đường còn lại 2.800.000
26 Khu tái định cư trường Đại học Y dược (giai đoạn 1) Trục chính 5.600.000
Trục phụ 3.600.000
27 Khu tái định cư Trường Tiểu học Cái Khế Trục chính 7.200.000
Trục phụ 5.600.000
28 Hẻm 86, Cách Mạng Tháng Tám Suốt tuyến 3.600.000
29 Hẻm 12, Đường 3 tháng 2 Đường 3 tháng 2 Hết đoạn trải nhựa 4.000.000
30 Hẻm 51, Đường 3 tháng 2 Đường 3 tháng 2 Hết đoạn trải nhựa 5.600.000
31 Hẻm 132, Đường 3 tháng 2 Đường 03 tháng 02 Nhánh hẻm 25, đường Nguyễn Văn Linh 4.000.000
32 Hẻm 108, Đường 30 tháng 4 Đường 30 tháng 4 Nguyễn Việt Hồng 7.200.000
33 Hẻm 483, đường 30 tháng 4 Đường 30 tháng 4 Hẻm 17, đường Trần Hoàng Na 4.000.000
34 Hẻm 577, đường 30 tháng 4 Đường 30 tháng 4 Tầm Vu 4.000.000
35 Hẻm 54, Hùng Vương Hùng Vương Hết trục đường chính 7.200.000
36 Hẻm 14; hẻm 86, Lý Tự Trọng Lý Tự Trọng Đề Thám 8.800.000
37 Hẻm 95, Mậu Thân Mậu Thân Hết đoạn trải nhựa 6.400.000
38 Hẻm 72B, Nguyễn Thị Minh Khai Nguyễn Thị Minh Khai Cuối hẻm 4.400.000
39 Hẻm 88, Nguyễn Thị Minh Khai 4.400.000
40 Hẻm 93, Trần Hưng Đạo Trần Hưng Đạo Hết đoạn trải nhựa 7.200.000
41 Hẻm 218, Trần Hưng Đạo Trần Hưng Đạo Hết đoạn trải nhựa 6.400.000
42 Hẻm 38, Trần Việt Châu Trần Việt Châu Hết đoạn trải nhựa và hệ thống chiếu sáng 3.600.000
43 Hẻm 54, Trần Việt Châu Trần Việt Châu Hết đoạn trải nhựa 5.600.000
44 Hẻm 50, Quang Trung 3.600.000
45 Hẻm vào khu dân cư 178 Quốc lộ 91B Khu dân cư 178 3.600.000
46

 

Khu dân cư 91B – Giai đoạn 3 (trừ các tuyến đường đã đặt tên)

 

Trục chính 6.400.000
Trục phụ 3.600.000
c) Đất thương mại, dịch vụ tiếp giáp các trục giao thông
1 Hoàng Quốc Việt Vòng Cung Quốc lộ 91B 2.800.000
2 Nguyễn Văn Cừ (Dự án khai thác quỹ đất, tính trong thâm hậu 50m) Cầu Cái Sơn 2 Giáp ranh quận Bình Thủy, huyện Phong Điền 6.800.000
3 Nguyễn Văn Cừ (Dự án khai thác quỹ đất, tính ngoài thâm hậu 50m) Cầu Cái Sơn 2 Giáp ranh quận Bình Thủy, huyện Phong Điền 2.800.000
4 Nguyễn Văn Trường Vòng Cung Cầu Ngã Cái 2.800.000
5 Quốc lộ 91B (Nguyễn Văn Linh) Nguyễn Văn Cừ Rạch Bà Bộ (hết ranh quận Ninh Kiều) 6.400.000
6 Trần Vĩnh Kiết Đường 3 tháng 2 Cầu Ngã Cạy 4.000.000
Cầu Ngã Cạy Nguyễn Văn Cừ 3.200.000
7 Vòng Cung Cầu Cái Răng Cầu Rau Răm 3.600.000
Cầu Rau Răm Ranh huyện Phong Điền 2.800.000

2. Đất thương mại, dịch vụ còn lại: Được xác định là đất thương mại, dịch vụ không tiếp giáp các tuyến đường, trục đường giao thông, các hẻm và trong các khu dân cư, khu tái định cư đã được quy định trên.

Đơn vị tính: đồng/m2

Khu vực Giá đất
Khu vực 1 1.600.000

Khu vực 1: Áp dụng cho tất cả các phường.

Phụ lục V. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị quận Ninh Kiều

1. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tiếp giáp các tuyến đường, trục đường giao thông, các hẻm và trong các khu dân cư, khu tái định cư

Đơn vị tính: đồng/m2

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN ĐƯỜNG

GIÁ ĐẤT

TỪ

ĐẾN

1

2

3

4

5

a) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị

1

Bà Huyện Thanh Quan

Cách Mạng Tháng Tám

Phan Đăng Lưu

7.700.000

2

Bà Triệu

Ngô Gia Tự

Cuối đường

9.450.000

3

Bế Văn Đàn

Nguyễn Văn Cừ

Cuối đường

3.850.000

4

Bùi Thị Xuân

Phan Đăng Lưu

Đinh Tiên Hoàng

11.550.000

5

Cách Mạng Tháng Tám

Vòng xoay bến xe

Nguyễn Văn Cừ

13.300.000

Nguyễn Văn Cừ

Nguyễn Đệ, Hẻm 86 Cách Mạng Tháng Tám

9.450.000

6

Cao Bá Quát

Phan Đình Phùng

Điện Biên Phủ

6.300.000

Điện Biên Phủ

Cuối đường

5.390.000

7

Cao Thắng

Khu nội bộ Mậu Thân

5.600.000

8

Châu Văn Liêm

Hai Bà Trưng

Hòa Bình

33.600.000

9

Đề Thám

Hòa Bình

Nguyễn Khuyến

18.550.000

Nguyễn Khuyến

Huỳnh Cương

16.800.000

10

Điện Biên Phủ

Võ Văn Tần

Ngô Đức Kế

10.850.000

Ngô Đức Kế

Cuối đường

6.300.000

11

Đinh Công Tráng

Khu nội bộ Mậu Thân

5.600.000

12

Đinh Tiên Hoàng

Hùng Vương

Cầu Xô Viết Nghệ Tĩnh

16.800.000

13

Đoàn Thị Điểm

Cách Mạng Tháng Tám

Ngã ba

4.900.000

Ngã ba

Cuối đường

3.150.000

14

Đồng Khởi

Hòa Bình

Châu Văn Liêm

18.550.000

Châu Văn Liêm

Cuối đường

9.450.000

15

Đường 3 tháng 2

Mậu Thân

Quốc lộ 91B

16.800.000

Quốc lộ 91B

Cầu Đầu Sấu

12.600.000

Cầu Đầu Sấu

Chân cầu Cái Răng

7.700.000

Hai bên chân cầu Cái Răng

Sông Cần Thơ

5.600.000

16

Đường 30 tháng 4

Hòa Bình

Trần Ngọc Quế

30.100.000

Trần Ngọc Quế

Đường 3 tháng 2

14.700.000

17

Đường cặp bờ kè Hồ Bún Xáng

Hẻm 51, Đường 3 tháng 2

Rạch Ngỗng 1

7.000.000

18

Đường cặp bờ kè Rạch Khai Luông

Hẻm 72 đường Nguyễn Trãi

Cầu Ninh Kiều

7.000.000

Cầu Cái Khế

Cầu Nhị Kiều

8.400.000

19

Đường cặp bờ kè Rạch Ngỗng

Đường cặp bờ kè Hồ Bún Xáng

Cầu Rạch Ngỗng 2

4.200.000

20

Đường nội bộ Khu dân cư Quân khu 9

Giáp đường Trần Quang Khải

Lý Hồng Thanh

9.450.000

21

Đường nội bộ Vincom Xuân Khánh

10.500.000

22

Đường Sông Hậu và các trục đường quanh Công viên nước

Trần Phú

Lê Lợi (Khách sạn Victoria)

3.850.000

23

Đường vào Công an quận Ninh kiều

Nguyễn Văn Cừ

Cuối đường

5.600.000

24

Hai Bà Trưng

Nhà hàng Ninh Kiều

Nguyễn An Ninh

33.600.000

Nguyễn An Ninh

Nguyễn Thị Minh Khai

14.700.000

25

Hải Thượng Lãn Ông

Phan Đình Phùng

Hai Bà Trưng

11.550.000

26

Hậu Giang

Quốc lộ 1

Cuối đường

4.900.000

27

Hồ Tùng Mậu

Trần Phú

Trần Văn Khéo

19.250.000

28

Hồ Xuân Hương

Hùng Vương

Bùi Thị Xuân

7.700.000

Hùng Vương

Bà Huyện Thanh Quan

5.600.000

29

Hòa Bình

Nguyễn Trãi

Đường 30 tháng 4

46.800.000

30

Hoàng Văn Thụ

Nguyễn Trãi

Trần Hưng Đạo

14.000.000

31

Hùng Vương

Cầu Nhị Kiều

Vòng xoay bến xe

19.250.000

32

Huỳnh Cương

Hoàng Văn Thụ – quanh hồ Xáng Thổi

Hoàng Văn Thụ

12.320.000

33

Huỳnh Thúc Kháng

Trần Hưng Đạo

Mậu Thân

12.320.000

34

Lê Anh Xuân (Hẻm 132 – đường Hùng Vương)

Cầu Nhị Kiều

Cầu Rạch Ngỗng 1

7.000.000

35

Lê Bình

Đường 30 tháng 4

Đường 3 tháng 2

7.700.000

36

Lê Chân (Đường A2 – khu dân cư 91B)

Đường số 39

Đường số 23

3.150.000

37

Lê Lai

Các đoạn trải nhựa, giáp Phan Văn Trị

7.000.000

38

Lê Lợi

Trần Phú

Trần Văn Khéo

11.550.000

Trần Văn Khéo

Khách sạn Victoria

5.600.000

39

Lê Thánh Tôn

Nguyễn Thái Học

Ngô Quyền

23.100.000

40

Lương Định Của

Trần Văn Khéo

Cuối đường

11.550.000

41

Lý Chính Thắng (Trục chính – Khu chung cư đường 03 tháng 02)

Đường 03 tháng 02

Nguyễn Văn Linh

3.850.000

42

Lý Hồng Thanh

Từ khu chung cư

Bờ kè Cái Khế

15.400.000

43

Lý Thường Kiệt

Ngô Quyền

Ngô Gia Tự

18.550.000

44

Lý Tự Trọng

Trần Hưng Đạo

Trường ĐH Cần Thơ (khu III)

33.600.000

Ngã ba công viên Lưu Hữu Phước

Hòa Bình

21.000.000

45

Mạc Đĩnh Chi

Trương Định

Cuối đường

6.300.000

46

Mạc Thiên Tích (Đường cặp rạch Bần)

Mậu Thân

Đường 03 tháng 02

6.300.000

47

Mạc Thiên Tích (Đường cặp rạch Tham Tướng)

Sông Cần Thơ

Mậu Thân

5.600.000

48

Mậu Thân

Tầm Vu

Đường 30 tháng 4

9.450.000

Đường 30 tháng 4

Trần Hưng Đạo

22.400.000

Trần Hưng Đạo

Chân cầu Rạch Ngỗng 1

19.250.000

Hai bên chân cầu Rạch Ngỗng 1

Rạch Cái Khế

9.450.000

Chân cầu Rạch Ngỗng 1

Nguyễn Văn Cừ

14.700.000

Nguyễn Văn Cừ

Nguyễn Đệ

4.900.000

49

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Phan Đình Phùng

Hòa Bình

24.850.000

50

Ngô Đức Kế

Hai Bà Trưng

Phan Đình Phùng

16.450.000

Phan Đình Phùng

Điện Biên Phủ

9.450.000

Điện Biên Phủ

Đồng Khởi

6.300.000

51

Ngô Gia Tự

Hai Bà Trưng

Nguyễn Trãi

23.100.000

Nguyễn Trãi

Võ Thị Sáu

11.550.000

52

Ngô Hữu Hạnh

Hòa Bình

Trương Định

11.550.000

53

Ngô Quyền

Bờ sông Cần Thơ

Hòa Bình

26.950.000

Hòa Bình

Trương Định

23.100.000

54

Ngô Sĩ Liên (Đường số 01 – khu dân cư Metro)

Nguyễn Văn Linh

Đường số 03

3.150.000

55

Ngô Thì Nhậm (Trục phụ khu dân cư Thới Nhựt 1)

Suốt tuyến

2.450.000

56

Ngô Văn Sở

Hòa Bình

Phan Đình Phùng

15.400.000

57

Nguyễn An Ninh

Hai Bà Trưng

Hòa Bình

33.600.000

58

Nguyễn Bình

Lê Lợi

Ung Văn Khiêm

5.600.000

59

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Nguyễn Trãi

Nguyễn Đức Cảnh

15.400.000

60

Nguyễn Cư Trinh

Khu nội bộ Mậu Thân

5.600.000

61

Nguyễn Du

Châu Văn Liêm

Ngô Đức Kế

6.300.000

62

Nguyễn Đệ (Vành đai Phi trường)

Cách Mạng Tháng Tám

Võ Văn Kiệt

8.750.000

63

Nguyễn Đình Chiểu

Nguyễn Trãi

Ngô Hữu Hạnh

11.550.000

64

Nguyễn Đức Cảnh

Trần Phú

Trần Văn Khéo

19.250.000

65

Nguyễn Hiền (Đường Số 1, Khu dân cư 91B)

Nguyễn Văn Linh

Cuối đường

5.600.000

66

Nguyễn Hữu Cầu (Đường số 17 – trục chính khu dân cư Hoàn Mỹ)

Nguyễn Văn Cừ

Cuối đường

3.850.000

67

Nguyễn Hữu Trí (Đường Số 5, Khu dân cư Vạn Phát)

Nguyễn Văn Cừ

Đường Số 7, Khu dân cư Vạn Phát

2.450.000

68

Nguyễn Khuyến

Ngô Quyền

Đề Thám

15.400.000

69

Nguyễn Minh Quang (Đường số 24 – khu dân cư Thới Nhựt 1)

Ngô Thì Nhậm

Trần Bạch Đằng

2.450.000

70

Nguyễn Ngọc Trai

Khu nội bộ Mậu Thân

5.600.000

71

Nguyễn Thái Học

Hai Bà Trưng

Hòa Bình

33.600.000

72

Nguyễn Thần Hiến

Lý Tự Trọng

Cuối đường

7.700.000

73

Nguyễn Thị Minh Khai

Phan Đình Phùng

Cầu Quang Trung

11.550.000

Cầu Quang Trung

Hết đường

7.000.000

74

Nguyễn Trãi

Hòa Bình

Vòng xoay Bến xe

35.000.000

75

Nguyễn Tri Phương

Nguyễn Văn Cừ

Cuối đường

4.900.000

76

Nguyễn Văn Cừ

Cách Mạng Tháng Tám

Cầu Rạch Ngỗng 2

14.000.000

Cầu Rạch Ngỗng 2

Cầu Cái Sơn 2

10.500.000

Cách Mạng Tháng Tám

Chân cầu Cồn Khương

9.450.000

Chân cầu Cồn Khương

Rạch Khai Luông (đường hai bên chân cầu)

4.200.000

Cầu Cồn Khương

Sông Hậu

4.200.000

77

Nguyễn Văn Trỗi

Khu nội bộ Mậu Thân

5.600.000

78

Nguyễn Việt Hồng

Phan Văn Trị

Mậu Thân

11.550.000

79

Phạm Công Trứ (Đường Số 2, Khu dân cư Vạn Phát)

Trần Văn Giàu

Cuối đường

2.450.000

80

Phạm Hồng Thái

Hòa Bình

Lý Thường Kiệt

11.550.000

81

Phạm Ngọc Thạch

Trần Văn Khéo

Cuối đường

15.400.000

82

Phạm Ngũ Lão

Cách Mạng Tháng Tám

Hẻm 85

10.850.000

Hẻm 85

Phần còn lại

7.000.000

83

Phạm Thế Hiển (Đường 11A, Khu dân cư Dự án Nâng cấp đô thị)

Đường số 24

Cuối đường

2.450.000

84

Phan Bội Châu

Phan Đình Phùng

Hai Bà Trưng

18.550.000

85

Phan Chu Trinh

Phan Đình Phùng

Hai Bà Trưng

18.550.000

86

Phan Đăng Lưu

Bùi Thị Xuân

Bà Huyện Thanh Quan

11.550.000

87

Phan Đình Phùng

Hòa Bình

Ngô Đức Kế

26.950.000

Ngô Đức Kế

Nguyễn Thị Minh Khai

19.250.000

88

Phan Huy Chú (Trục phụ Khu dân cư Thới Nhựt 1)

Suốt tuyến

2.450.000

89

Phan Văn Trị

Trường ĐH Cần Thơ (khu III)

Đường 30 tháng 4

21.000.000

90

Quản Trọng Hoàng

Đường 3 tháng 2

Tập thể Tỉnh ủy (cũ)

3.850.000

91

Quang Trung

Đường 30 tháng 4

Hẻm 33 và 50 dưới dốc cầu Quang Trung

11.550.000

Hẻm 33 và 50

Nguyễn Thị Minh Khai

7.700.000

92

Quốc lộ 91B (Nguyễn Văn Linh)

Chân cầu Hưng Lợi

Nguyễn Văn Cừ

11.550.000

Hai bên chân cầu Hưng Lợi

Sông Cần Thơ

7.700.000

93

Tầm Vu

Nguyễn Thị Minh Khai

Thành đội

4.900.000

Thành đội

Trần Ngọc Quế

3.150.000

Trần Ngọc Quế

Cầu kinh mương lộ

6.300.000

Cầu kinh mương lộ

Cuối đường

3.150.000

94

Tân Trào

Phan Đình Phùng

Hai Bà Trưng

19.250.000

95

Tô Hiến Thành

Trần Bạch Đằng

Đường Số 6, Khu dân cư Thới Nhựt 2

2.450.000

96

Tôn Thất Tùng

Suốt tuyến

4.900.000

97

Thủ Khoa Huân

Hai Bà Trưng

Phan Đình Phùng

15.400.000

98

Trần Bạch Đằng (Trục chính Khu dân cư Nâng cấp Đô thị)

Suốt tuyến

4.900.000

99

Trần Bình Trọng

Lý Tự Trọng

Trần Hưng Đạo

7.700.000

100

Trần Đại Nghĩa

Trần Văn Khéo đến cuối đường

11.550.000

101

Trần Hoàng Na

Đường 30 tháng 4

Tầm Vu

9.100.000

102

Trần Hưng Đạo

Cầu Nhị Kiều

Mậu Thân

28.000.000

103

Trần Minh Sơn (Đường số 04 – khu tái định cư Đại học Y Dược Cần Thơ)

Nguyễn Tri Phương

Đường số 05 – khu tái định cư Đại học Y Dược Cần Thơ

3.150.000

104

Trần Nam Phú (Lộ Ngân Hàng)

Nguyễn Văn Cừ

đường cặp hồ Bún Xáng

5.950.000

105

Trần Ngọc Quế

Đường 3 tháng 2

Đường 30 tháng 4

14.000.000

Đường 30 tháng 4

Tầm Vu

6.300.000

106

Trần Phú

Nguyễn Trãi

Lê Lợi

15.400.000

Lê Lợi

Hai bến phà Cần Thơ

7.700.000

107

Trần Quang Khải

Nguyễn Trãi

Ung Văn Khiêm

14.000.000

Ung Văn Khiêm

Lê Lợi

6.300.000

108

Trần Quốc Toản

Hai Bà Trưng

Hòa Bình

15.400.000

109

Trần Văn Giàu (đường Khu dân cư Linh Thành)

Đầu đường

Cuối đường

3.850.000

110

Trần Văn Hoài

Đường 30 tháng 4

Đường 3 tháng 2

14.000.000

111

Trần Văn Khéo

Nguyễn Trãi

Lê Lợi

26.950.000

112

Trần Văn Long (Đường số 02 – khu dân cư Thới Nhựt 2)

Đường số 05 – khu dân cư Thới Nhựt 2

Đường cặp rạch Bà Bộ

3.150.000

113

Trần Văn Ơn

Nguyễn Văn Cừ

Nguyễn Đệ

3.850.000

114

Trần Việt Châu

Nguyễn Văn Cừ

Phạm Ngũ Lão

10.850.000

115

Trương Định

Ngô Hữu Hạnh

Ngô Quyền

9.450.000

Ngô Quyền

Đề Thám

4.900.000

Đề Thám

Lý Tự Trọng

7.700.000

116

Tú Xương (đường Số 6, Khu dân cư Hồng Phát)

Xuân Thủy

Cuối đường

3.150.000

117

Ung Văn Khiêm

Trần Phú

Bờ kè Cái Khế

15.400.000

118

Võ Thị Sáu

Nguyễn Trãi

Ngô Quyền

14.000.000

119

Võ Trường Toản

Nguyễn Văn Cừ

Nguyễn Đệ

5.600.000

120

Võ Văn Kiệt

Nguyễn Văn Cừ

Ranh quận Bình Thủy

6.650.000

121

Võ Văn Tần

Hai Bà Trưng

Hòa Bình

33.600.000

122

Xô Viết Nghệ Tĩnh

Hòa Bình

Hoàng Văn Thụ

18.550.000

123

Xuân Thủy (đường Số 7 và đường Số 15, Khu dân cư Hồng Phát)

Nguyễn Văn Cừ

Hoàng Quốc Việt

3.150.000

124

Yết Kiêu (Hai bên đường cặp Rạch Sơn)

Phạm Ngũ Lão

Lê Anh Xuân

6.300.000

125

Lê Văn Thuấn (Hẻm 132, Đường 3 tháng 2) Đường 3 tháng 2 Nhánh hẻm 25, đường Nguyễn Văn Linh

3.500.000

126

Nam Cao (Đường B12 – khu dân cư 91B) Lê Chân Đường A3

3.150.000

127

Ngô Tất Tố (Đường B26 – khu dàn cư 91B) Lê Chân Đường A3

3.150.000

128

Chu Văn An (Đường số 4 – Khu tái định cư Thới Nhựt 2) Đường số 5 Đường số 9

2.450.000

129

Đường nối Quốc lộ 91B với Đường cặp kè hồ Bún Xáng (trừ các tuyến đường thuộc Khu nhà ở cán bộ giáo viên Đại học Cần Thơ) Quốc lộ 91B Đường cặp bờ kè hồ Bún Xáng

5.600.000

130

Trần Hoàng Na (Tên theo dự án được phê duyệt) Đường 30 tháng 4 Đường 03 tháng 02

9.100.000

Đường 03 tháng 02 Nguyễn Văn Cừ

7.000.000

b) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị các hẻm vị trí 2

1

Đường nội bộ khu TT Cty Cấp thoát nước, khu công viên cây xanh (cũ) Đường 30 tháng 4

Các trục đường chính

6.300.000

2

Khu chung cư C Mậu Thân

Toàn khu

2.100.000

3

Khu chung cư Cơ Khí

Toàn khu

2.450.000

4

Khu chung cư Đường 3 tháng 2 (trừ các tuyến đường đã đặt tên)

Trục đường chính dẫn vào Khu chung cư A, B, C, D do Nhà nước đầu tư

3.850.000

Trục phụ

3.150.000

5

Khu dân cư 91B (giai đoạn I, tính từ Quốc lộ 91B – Trần Hoàng Na dự mở) (trừ các tuyến đường đã đặt tên)

Trục chính

5.600.000

Trục phụ

3.150.000

6

Khu dân cư 148, Đường 3 tháng 2

Từ Đường 3 tháng 2

Hết đường trải nhựa

3.150.000

7

Khu dân cư (kế Chi cục Thú y) 30 tháng 4

Các trục đường chính

6.300.000

8

Khu dân cư 243, Đường 30 tháng 4

Các trục đường chính

4.900.000

9

Khu dân cư 274, Đường 30 tháng 4

Đường nội bộ

4.900.000

10

Khu dân cư 91/23, Đường 30 tháng 4

Đường 30 tháng 4

Hết đường trải nhựa

3.150.000

11

Khu dân cư Búng Xáng

Đường nội bộ

3.850.000

12

Khu dân cư Cái Sơn – Hàng Bàng (Khu B)

Phần mở rộng

3.150.000

13

Khu dân cư dự án Nâng cấp đô thị

Các đường còn lại

2.450.000

14

Khu dân cư Hàng Bàng

Toàn khu

2.450.000

15

Khu dân cư Hồng Phát (trừ các trục đường đã đặt tên và có giá cụ thể trong bảng giá đất)

Trục chính

4.900.000

Trục phụ

3.150.000

16

Khu dân cư MeTro Cash (trừ đường số 01)

Trục chính

3.150.000

Trục phụ

2.450.000

17

Khu dân cư Miền Tây – Cần Đô

Các trục đường còn lại (Suốt tuyến)

7.700.000

18

Khu dân cư Phước Kiến, đường Tầm Vu

Đường nội bộ

2.800.000

19

Khu dân cư Trần Khánh Dư

Đường 30 tháng 4

Ngã ba hẻm

6.650.000

Các trục chính còn lại

5.950.000

20

Khu dân cư Vạn Phát (Giai đoạn 1); Hoàn Mỹ (trừ trục đường chính), phường Cái Khế

Trục chính

3.850.000

Trục phụ

2.450.000

21

Khu đô thị mới An Bình

Toàn khu

3.150.000

22

Khu tái định cư Đường tỉnh 923

Toàn khu

1.750.000

23

Khu tái định cư rạch Ngã Ngay (phường An Bình)

Toàn khu

2.100.000

24

Khu tái định cư Thới Nhựt 2 (giai đoạn 1 và 2)

Toàn khu

2.450.000

25

Khu tái định cư Thới Nhựt – Lô 1A (Công ty Hồng Quang làm chủ đầu tư)

Phần tiếp giáp đường Trần Bạch Đằng

4.900.000

Các trục đường còn lại

2.450.000

26

Khu tái định cư trường Đại học Y dược (giai đoạn 1)

Trục chính

4.900.000

Trục phụ

3.150.000

27

Khu tái định cư Trường Tiểu học Cái Khế

Trục chính

6.300.000

Trục phụ

4.900.000

28

Hẻm 86, Cách Mạng Tháng Tám

Suốt tuyến

3.150.000

29

Hẻm 12, Đường 3 tháng 2

Đường 3 tháng 2

Hết đoạn trải nhựa

3.500.000

30

Hẻm 51, Đường 3 tháng 2

Đường 3 tháng 2

Hết đoạn trải nhựa

4.900.000

31

Hẻm 132, Đường 3 tháng 2

Đường 03 tháng 02

Nhánh hẻm 25, đường Nguyễn Văn Linh

3.500.000

32

Hẻm 108, Đường 30 tháng 4

Đường 30 tháng 4

Nguyễn Việt Hồng

6.300.000

33

Hẻm 483, đường 30 tháng 4

Đường 30 tháng 4

Hẻm 17, đường Trần Hoàng Na

3.500.000

34

Hẻm 577, đường 30 tháng 4

Đường 30 tháng 4

Tầm Vu

3.500.000

35

Hẻm 54, Hùng Vương

Hùng Vương

Hết trục đường chính

6.300.000

36

Hẻm 14; hẻm 86, Lý Tự Trọng

Lý Tự Trọng

Đề Thám

7.700.000

37

Hẻm 95, Mậu Thân

Mậu Thân

Hết đoạn trải nhựa

5.600.000

38

Hẻm 72B, Nguyễn Thị Minh Khai

Nguyễn Thị Minh Khai

Cuối hẻm

3.850.000

39

Hẻm 88, Nguyễn Thị Minh Khai

3.850.000

40

Hẻm 93, Trần Hưng Đạo

Trần Hưng Đạo

Hết đoạn trải nhựa

6.300.000

41

Hẻm 218, Trần Hưng Đạo

Trần Hưng Đạo

Hết đoạn trải nhựa

5.600.000

42

Hẻm 38, Trần Việt Châu

Trần Việt Châu

Hết đoạn trải nhựa và hệ thống chiếu sáng

3.150.000

43

Hẻm 54, Trần Việt Châu

Trần Việt Châu

Hết đoạn trải nhựa

4.900.000

44

Hẻm 50, Quang Trung

3.150.000

45

Hẻm vào khu dân cư 178

Quốc lộ 91B

Khu dân cư 178

3.150.000

46

Khu dân cư 91B – Giai đoạn 3 (trừ các tuyến đường đã đặt tên) Trục chính  

5.600.000

Trục phụ  

3.150.000

c) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tiếp giáp các trục giao thông

1

Hoàng Quốc Việt

Vòng Cung

Quốc lộ 91B

2.450.000

2

Nguyễn Văn Cừ (Dự án khai thác quỹ đất, tính trong thâm hậu 50m)

Cầu Cái Sơn 2

Giáp ranh quận Bình Thủy, huyện Phong Điền

5.950.000

3

Nguyễn Văn Cừ (Dự án khai thác quỹ đất, tính ngoài thâm hậu 50m)

Cầu Cái Sơn 2

Giáp ranh quận Bình Thủy, huyện Phong Điền

2.450.000

4

Nguyễn Văn Trường

Vòng Cung

Cầu Ngã Cái

2.450.000

5

Quốc lộ 91B (Nguyễn Văn Linh)

Nguyễn Văn Cừ

Rạch Bà Bộ (hết ranh quận Ninh Kiều)

5.600.000

6

Trần Vĩnh Kiết

Đường 3 tháng 2

Cầu Ngã Cạy

3.500.000

Cầu Ngã Cạy

Nguyễn Văn Cừ

2.800.000

7

Vòng Cung

Cầu Cái Răng

Cầu Rau Răm

3.150.000

Cầu Rau Răm

Ranh huyện Phong Điền

2.450.000

2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ còn lại: Được xác định là đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không tiếp giáp các tuyến đường, trục đường giao thông, các hẻm và trong các khu dân cư, khu tái định cư đã được quy định trên.

Đơn vị tính: đồng/m2

Khu vực

Giá đất

Khu vực 1

1.400.000

Khu vực 1: Áp dụng cho tất cả các phường.

Bảng giá đất quận Ninh Kiều có file Phụ lục đính kèm (vui lòng tải file để xem đầy đủ):

5/5 - (1 bình chọn)


 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận