Bảng giá đất tại Quận 5 – Thành phố Hồ Chí Minh

0

Bảng giá đất tại Quận 5 – Thành phố Hồ Chí Minh mới nhất theo Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024.


1. Căn cứ pháp lý

– Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024


2. Bảng giá đất là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 114 Luật Đất đai 2013, giá đất tính theo giá nhà nước hiện nay gồm bảng giá đất là giá đất cụ thể. Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.

Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ.

Nội dung bảng giá đất gồm:

– Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

– Bảng giá đất trồng cây lâu năm;

– Bảng giá đất rừng sản xuất;

– Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản;

– Bảng giá đất làm muối;

– Bảng giá đất ở tại nông thôn;

– Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

– Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

– Bảng giá đất ở tại đô thị;

– Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;

– Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;

Bên cạnh bảng giá đất như trên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ban hành chi tiết bảng giá các loại đất theo phân loại đất phù hợp với thực tế tại địa phương.

Từ những phân tích trên có thể hiểu: Bảng giá đất là bảng tập hợp giá đất của mỗi loại đất theo từng vị trí do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01/01 của năm đầu kỳ trên cơ sở khung giá đất, nguyên tắc và phương pháp định giá đất.


3. Bảng giá đất tại Quận 5 – TP. Hồ Chí Minh

QUY ĐỊNH

VỀ BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2020 – 2024
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố)

Chương I

PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

2. Bảng giá đất này được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

g) Bảng giá đất này là căn cứ để xác định giá cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất

h) Tính tiền thuê đất trong Khu công nghệ cao quy định tại Điều 12 Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định bảng giá đất, định giá đất cụ thể

2. Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đấtcá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất

3. Người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân khác có liên quan

Chương II

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐT

Điều 3. Đối với đất nông nghiệp

1. Phân khu vực và vị trí đất:

a) Khu vực: đất nông nghiệp được phân thành ba (03) khu vực:

– Khu vực I: thuộc địa bàn các quận;

– Khu vực II: thuộc địa bàn các huyện Hóc Mônhuyện Bình Chánh, huyện Nhà Bè, huyện Củ Chi;

– Khu vực III: địa bàn huyện Cần Giờ

b) Vị trí:

– Đối với đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản: Chia làm ba (03) vị trí:

+ Vị trí 1: tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) trong phạm vi 200m;

+ Vị trí 2: không tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) trong phạm vi 400m;

+ Vị trí 3: các vị trí còn lại

– Đối với đất làm muối: chia làm ba (03) vị trí:

+ Vị trí 1: thực hiện như cách xác định đối với đất trồng lúa nước, đất trồng câyhàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản;

+ Vị trí 2: có khoảng cách đến đường giao thông thủy, đường bộ hoặc đến kho muối tập trung tại khu vực sản xuất trong phạm vi 400m;

+ Vị trí 3: các vị trí còn lại

2. Bảng giá các loại đất nông nghiệp:

a) Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác (Bảng 1):

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vc I

Khu vc II

Khu vực III

Vị trí 1

250000

200000

160000

Vị trí 2

200000

160000

128000

Vị trí 3

160000

128000

102400

b) Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Bảng 2):

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực I

Khu vực II

Khu vc III

Vị trí 1

300000

240000

192000

Vị trí 2

240000

192000

153600

Vị trí 3

192000

153600

122900

c) Bảng giá đất rừng sản xuất (Bảng 3):

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Đơn giá

Vị trí 1

190000

Vị trí 2

152000

Vị trí 3

121600

* Đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất

d) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Bảng 4):

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

Vị trí 1

250000

200000

160000

Vị trí 2

200000

160000

128000

Vị trí 3

160000

128000

102400

đ) Bảng giá đất làm muối (Bảng 5):

Đơn vị tính: đồng/m

Vị trí

Đơn giá

Vị trí 1

135000

Vị trí 2

108000

Vị trí 3

86400

e) Đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường được tính bằng 150% đất nông nghiệp cùng khu vực của cùng loại đất

Điều 4. Đối với đất phi nông nghiệp

1. Phân loại đô thị:

a) Đối với 19 quận trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thì áp dụng khung giá đất của đô thị đặc biệt theo quy định của Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất

b) Đối với thị trấn của 05 huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thì áp dụng theo khung giá đất của đô thị loại V

c) Đối với các xã thuộc 05 huyện áp dụng theo khung giá đất của xã đồng bằng

2. Phân loại vị trí:

a) Vị trí 1: đất có vị trí mặt tiền đường áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt giáp với đường được quy định trong Bảng giá đất

b) Các vị trí tiếp theo không tiếp giáp mặt tiền đường bao gồm:

– Vị trí 2: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 5m trở lên thì tính bằng 0.5 của vị trí 1

– Vị trí 3: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 3m đến dưới 5m thì tính bằng 0.8 của vị trí 2

– Vị trí 4: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có những vị trí còn lại tính bằng0.8 của vị trí 3

Trường hợp các vị trí nêu trên có độ sâu tính từ mép trong lề đường của mặt tiền đường (theo bản đồ địa chính) từ 100m trở lên thì giá đất tính giảm 10% của từng vị trí.

Khi áp dụng quy định trên thì giá đất thuộc đô thị đặc biệt tại vị trí không mặt tiền đường không được thấp hơn mức giá tối thiểu trong khung giá đất của Chính phủ, tương ứng với từng loại đất

3. Bảng giá các loại đất phi nông nghiệp

a) Bảng giá đất ở:

– Giá đất ở của vị trí 1: Phụ lục Bảng 6 đính kèm

b) Đất thương mại, dịch vụ:

– Giá đất: tính bằng 80% giá đất ở liền kề (theo phụ lục Bảng 6 và các vị trí theo Khoản 2 Điều này)

– Giá đất không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm trong khu dân cư cùng khu vực

c) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất công trình sự nghiệp:

– Giá đất: tính bằng 60% giá đất ở liền kề (theo phụ lục Bảng 6 và các vị trí theo Khoản 2 Điều này)

– Giá đất không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm trong khu dân cư cùng khu vực

d) Đất nghĩa trang, nghĩa địa (tập trung): tính bằng 60% giá đất ở liền kề

đ) Đất giáo dục, y tế: tính bằng 60% giá đất ở liền kề

e) Đất tôn giáo: tính bằng 60% giá đất ở liền kề

g) Đối với đất trong Khu Công nghệ cao: tính theo mặt bằng giá đất ởsau đó quy định bảng giá các loại đất trong Khu Công nghệ cao như sau:

– Đất với đất thương mạidịch vụ: tính bằng 80% giá đất ở: Phụ lục Bảng 7 đính kèm

– Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ: tính bằng 60% giá đất ở: Phụ lục Bảng 8 đính kèm

h) Các loại đất phi nông nghiệp còn lại: căn cứ vào phương pháp định giá, so sánh các loại đất liền kề để quy định mức giá đất

Điều 5. Đối với các loại đất khác

1. Các loại đất nông nghiệp khác:

Giá đất nông nghiệp khác được tính bằng giá của loại đất nông nghiệp liền kề Trường hợp không có giá của loại đất nông nghiệp liền kề thì tính bng giá của loại đất nông nghiệp trước khi chuyển sang loại đất nông nghiệp khác

2. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản:

a) Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản: tính bằng 100 % giá đất nuôi trồng thủy sản

b) Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: tính bằng 50% giá loại đất phi nông nghiệp liền kề cùng loại đất

c) Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản: giá đất được xác định trên diện tích từng loại đất cụ thể Trường hợp không xác định được diện tích từng loại thì tính theo loại đất sử dụng chính

3Đối với đất rừng phòng hộrừng đặc dụng:

Tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất

4. Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đấtcho thuê đất tại khu vực lân cận để xác định mức giá

Điều 6. Về thời hạn sử dụng đất đối với các loại đất sử dụng có thời hạn

Quy định về thời hạn sử dụng đất đối với các loại đất thương mại, dịch vụ; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ là 50 năm, trường hợp đối với dự án có quy định thời hạn sử dụng đất trên 50 năm thì số năm vượt quy định (50 năm) được tính theo quy tắc tam xuất, nhưng không vượt quá giá đất ở tại cùng vị trí

Chương III

ĐIU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính. Cục Thuế thành phố, cácsở – ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các quận – huyện có trách nhiệm triển khai thi hành quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở – ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận – huyện tham mưu, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn hoặc quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và kịp thời./.

Phụ lục Bảng giá đất ở Quận 5 – Thành phố Hồ Chí Minh

Đơn vị tính: 1000 đồng/m2

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐON ĐƯỜNG

GIÁ

TỪ

ĐẾN

1

2

3

4

5

1

AN BÌNH TRỌN ĐƯỜNG  

23.900

2

AN DƯƠNG VƯƠNG NGUYỄN VĂN CỪ NGUYỄN TRI PHƯƠNG

58.200

NGUYỄN TRI PHƯƠNG NGÔ QUYỀN

29.600

3

AN ĐIỀM TRỌN ĐƯỜNG  

24.600

4

BẠCH VÂN VÕ VĂN KIỆT (HÀM TỬ cũ) TRẦN TUẤN KHẢI

33.000

TRẦN TUẤN KHẢI AN BÌNH

28.600

5

BÀ TRIỆU NGUYỄN KIM LÝ THƯỜNG KIỆT

33.000

LÝ THƯỜNG KIỆT TRIỆU QUANG PHỤC

18.600

6

BÃI SẬY TRỌN ĐƯỜNG  

20.200

7

BÙI HỮU NGHĨA TRỌN ĐƯỜNG  

37.000

8

CAO ĐẠT TRỌN ĐƯỜNG  

33.000

9

CHÂU VĂN LIÊM TRỌN ĐƯỜNG  

49.300

10

CHIÊU ANH CÁC TRỌN ĐƯỜNG  

30.800

11

CÔNG TRƯỜNG AN ĐÔNG TRỌN ĐƯỜNG  

38.600

12

DƯƠNG TỬ GIANG TRỌN ĐƯỜNG  

34.300

13

ĐẶNG THÁI THÂN TRỌN ĐƯỜNG  

27.200

14

ĐÀO TẤN TRỌN ĐƯỜNG  

26.400

15

ĐỒ NGỌC THẠNH HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG NGUYỄN CHÍ THANH

33.900

16

ĐỖ VĂN SỬU TRỌN ĐƯỜNG  

22.000

17

GIA PHÚ TRỌN ĐƯỜNG  

25.600

18

GÒ CÔNG TRỌN ĐƯỜNG  

26.400

19

HÀ TÔN QUYỀN TRỌN ĐƯỜNG  

33.000

20

HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG VÕ VĂN KIỆT (TRẦN VĂN KIỂU CŨ) CHÂU VĂN LIÊM

38.400

CHÂU VĂN LIÊM HỌC LẠC

45.500

21

HỒNG BÀNG TRỌN ĐƯỜNG  

42.600

22

HỌC LẠC TRỌN ĐƯỜNG  

37.000

23

HÙNG VƯƠNG TRỌN ĐƯỜNG  

39.600

24

HUỲNH MẪN ĐẠT VÕ VĂN KIỆT (HÀM TỬ CŨ) TRẦN HƯNG ĐẠO

28.600

TRẦN HƯNG ĐẠO TRẦN PHÚ

33.000

25

KIM BIÊN VÕ VĂN KIỆT BÃI SẬY

32.400

PHAN VĂN KHỎE HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG

32.400

26

KÝ HOÀ TRỌN ĐƯỜNG  

24.600

27

LÃO TỬ TRỌN ĐƯỜNG  

24.300

28

LÊ HỒNG PHONG HÙNG VƯƠNG NGUYỄN TRÃI

39.600

NGUYỄN TRÃI TRẦN HƯNG ĐẠO

28.600

29

LÊ QUANG ĐỊNH TRỌN ĐƯỜNG  

28.400

30

LƯƠNG NHỮ HỌC TRỌN ĐƯỜNG  

30.000

31

LƯU XUÂN TÍN TRỌN ĐƯỜNG  

20.300

32

LÝ THƯỜNG KIỆT TRỌN ĐƯỜNG  

35.200

33

MẠC CỬU TRỌN ĐƯỜNG  

31.600

34

MẠC THIÊN TÍCH TRỌN ĐƯỜNG  

27.200

35

NGHĨA THỤC TRỌN ĐƯỜNG  

27.600

36

NGÔ GIA TỰ TRỌN ĐƯỜNG  

35.200

37

NGÔ NHÂN TỊNH TRỌN ĐƯỜNG  

30.000

38

NGÔ QUYỀN VÕ VĂN KIỆT (HÀM TỬ CŨ) TRẦN HƯNG ĐẠO

24.100

TRẦN HƯNG ĐẠO AN DƯƠNG VƯƠNG

30.100

AN DƯƠNG VƯƠNG NGUYỄN CHÍ THANH

23.500

39

NGUYỄN AN KHƯƠNG TRỌN ĐƯỜNG  

27.200

40

NGUYỄN ÁN TRỌN ĐƯỜNG  

21.600

41

NGUYỄN BIỂU NGUYỄN TRÃI CAO ĐẠT

36.000

CAO ĐẠT VÕ VĂN KIỆT (HÀM TỬ CŨ)

30.000

42

NGUYỄN CHÍ THANH TRỌN ĐƯỜNG  

35.100

43

NGUYỄN DUY DƯƠNG NGUYỄN TRÃI NGUYỄN CHÍ THANH

33.000

44

NGUYỄN KIM TRỌN ĐƯỜNG  

24.900

45

NGUYỄN THI TRỌN ĐƯỜNG  

32.400

46

NGUYỄN THỊ NHỎ TRỌN ĐƯỜNG  

26.000

47

NGUYỄN THỜI TRUNG TRỌN ĐƯỜNG  

21.000

48

NGUYỄN TRÃI NGUYỄN VĂN CỪ NGUYỄN TRI PHƯƠNG

66.000

NGUYỄN TRI PHƯƠNG HỌC LẠC

48.400

HỌC LẠC HỒNG BÀNG

41.800

49

NGUYỄN TRI PHƯƠNG VÕ VĂN KIỆT (HÀM TỬ cũ) TRẦN HƯNG ĐẠO

22.300

TRẦN HƯNG ĐẠO NGUYỄN CHÍ THANH

41.700

50

NGUYỄN VĂN CỪ VÕ VĂN KIỆT (BẾN CHƯƠNG DƯƠNG CŨ) TRẦN HƯNG ĐẠO

33.600

TRẦN HƯNG ĐẠO NGÃ SÁU NGUYỄN VĂN CỪ

42.700

51

NGUYỄN VĂN ĐNG TRỌN ĐƯỜNG  

25.100

52

NHIÊU TÂM TRỌN ĐƯỜNG  

37.400

53

PHẠM BÂN TRỌN ĐƯỜNG  

23.000

54

PHM HỮU CHÍ NGUYỄN KIM LÝ THƯỜNG KIỆT

27.400

TRIỆU QUANG PHỤC THUẬN KIỀU

20.500

THUẬN KIỀU NGUYỄN THỊ NHỎ

23.900

55

PHẠM ĐÔN TRỌN ĐƯỜNG  

24.700

56

PHAN HUY CHÚ TRỌN ĐƯỜNG  

20.600

57

PHAN PHÚ TIÊN TRỌN ĐƯỜNG  

19.500

58

PHAN VĂN KHOẺ TRỌN ĐƯỜNG  

21.300

59

PHAN VĂN TRỊ TRỌN ĐƯỜNG  

31.600

60

PHƯỚC HƯNG TRỌN ĐƯỜNG  

41.800

61

PHÓ CƠ ĐIỀU TRỌN ĐƯỜNG  

25.800

62

PHÙ ĐỒNG THIÊN VƯƠNG TRỌN ĐƯỜNG  

25.300

63

PHÙNG HƯNG VÕ VĂN KIỆT (TRẦN VĂN KIỂU CŨ) TRỊNH HOÀI ĐỨC

33.000

TRỊNH HOÀI ĐỨC HỒNG BÀNG

37.400

64

PHÚ GIÁO TRỌN ĐƯỜNG  

26.400

65

PHÚ HỮU TRỌN ĐƯỜNG  

30.400

66

PHÚ ĐINH TRỌN ĐƯỜNG  

17.000

67

SƯ VẠN HẠNH TRỌN ĐƯỜNG  

29.000

68

TÂN HÀNG TRỌN ĐƯỜNG  

24.000

69

TÂN HƯNG TRỌN ĐƯỜNG  

27.700

70

TÂN THÀNH THUẬN KIU Đ NGỌC THẠNH

30.800

ĐỖ NGỌC THẠNH TẠ UYÊN

35.200

TẠ UYÊN NGUYỄN THỊ NHỎ

30.800

71

TĂNG BẠT H TRỌN ĐƯỜNG  

30.500

72

TẠ UYÊN HỒNG BÀNG NGUYỄN CHÍ THANH

48.400

73

TẢN ĐÀ TRỌN ĐƯỜNG  

40.400

74

THUẬN KIỀU TRỌN ĐƯỜNG  

33.000

75

TỐNG DUY TÂN TRỌN ĐƯỜNG  

18.000

76

TRẦN BÌNH TRỌNG TRỌN ĐƯỜNG  

39.600

77

TRẦN CHÁNH CHIẾU TRỌN ĐƯỜNG  

28.600

78

TRẦN HOÀ TRỌN ĐƯỜNG  

25.000

79

TRẦN HƯNG ĐẠO NGUYỄN VĂN CỪ NGUYỄN TRI PHƯƠNG

58.700

NGUYỄN TRI PHƯƠNG CHÂU VĂN LIÊM

38.400

CHÂU VĂN LIÊM HỌC LẠC

46.700

80

TRẦN NHÂN TÔN TRỌN ĐƯỜNG  

25.800

81

TRẦN ĐIỆN TRỌN ĐƯỜNG  

26.400

82

TRẦN PHÚ TRẦN HƯNG ĐẠO NGUYỄN TRÃI

29.100

NGUYỄN TRÃI AN DƯƠNG VƯƠNG

39.600

AN DƯƠNG VƯƠNG NGÃ SÁU NGUYỄN VĂN CỪ

33.900

83

TRẦN TƯỚNG CÔNG TRỌN ĐƯỜNG  

25.000

84

TRẦN TUẤN KHẢI TRỌN ĐƯỜNG  

30.400

85

VÕ VĂN KIỆT (HÀM TỬ cũ) NGUYỄN VĂN CỪ HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG

36.800

86

VÕ VĂN KIỆT (TRẦN VĂN KIỂU cũ) ĐOẠN CÒN LẠI  

33.000

87

TRẦN XUÂN HOÀ TRỌN ĐƯỜNG  

25.500

88

TRANG TỬ TRỌN ĐƯỜNG  

31.600

89

TRIỆU QUANG PHỤC VÕ VĂN KIỆT HỒNG BÀNG

31.600

HỒNG BÀNG BÀ TRIỆU

31.600

90

TRỊNH HOÀI ĐỨC TRỌN ĐƯỜNG  

37.400

91

VẠN KIẾP TRỌN ĐƯỜNG  

29.000

92

VẠN TƯỢNG TRỌN ĐƯỜNG  

33.000

93

VÕ TRƯỜNG TOẢN TRỌN ĐƯỜNG  

24.700

94

VŨ CHÍ HIẾU TRỌN ĐƯỜNG  

37.400

95

XÓM CHỈ TRỌN ĐƯỜNG  

17.300

96

XÓM VÔI TRỌN ĐƯỜNG  

26.400

97

YẾT KIÊU TRỌN ĐƯỜNG  

32.200

5/5 - (1 bình chọn)


 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận