Bảng giá đất tại Quận Bình Thạnh – Thành phố Hồ Chí Minh

0

Bảng giá đất tại Quận Bình Thạnh – Thành phố Hồ Chí Minh mới nhất theo Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024.


1. Căn cứ pháp lý

– Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024


2. Bảng giá đất là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 114 Luật Đất đai 2013, giá đất tính theo giá nhà nước hiện nay gồm bảng giá đất là giá đất cụ thể. Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.

Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ.

Nội dung bảng giá đất gồm:

– Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

– Bảng giá đất trồng cây lâu năm;

– Bảng giá đất rừng sản xuất;

– Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản;

– Bảng giá đất làm muối;

– Bảng giá đất ở tại nông thôn;

– Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

– Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

– Bảng giá đất ở tại đô thị;

– Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;

– Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;

Bên cạnh bảng giá đất như trên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ban hành chi tiết bảng giá các loại đất theo phân loại đất phù hợp với thực tế tại địa phương.

Từ những phân tích trên có thể hiểu: Bảng giá đất là bảng tập hợp giá đất của mỗi loại đất theo từng vị trí do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01/01 của năm đầu kỳ trên cơ sở khung giá đất, nguyên tắc và phương pháp định giá đất.


3. Bảng giá đất tại Quận Bình Thạnh – TP. Hồ Chí Minh

QUY ĐỊNH

VỀ BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2020 – 2024
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố)

Chương I

PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

2. Bảng giá đất này được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

g) Bảng giá đất này là căn cứ để xác định giá cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất

h) Tính tiền thuê đất trong Khu công nghệ cao quy định tại Điều 12 Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định bảng giá đất, định giá đất cụ thể

2. Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đấtcá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất

3. Người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân khác có liên quan

Chương II

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐT

Điều 3. Đối với đất nông nghiệp

1. Phân khu vực và vị trí đất:

a) Khu vực: đất nông nghiệp được phân thành ba (03) khu vực:

– Khu vực I: thuộc địa bàn các quận;

– Khu vực II: thuộc địa bàn các huyện Hóc Mônhuyện Bình Chánh, huyện Nhà Bè, huyện Củ Chi;

– Khu vực III: địa bàn huyện Cần Giờ

b) Vị trí:

– Đối với đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản: Chia làm ba (03) vị trí:

+ Vị trí 1: tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) trong phạm vi 200m;

+ Vị trí 2: không tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) trong phạm vi 400m;

+ Vị trí 3: các vị trí còn lại

– Đối với đất làm muối: chia làm ba (03) vị trí:

+ Vị trí 1: thực hiện như cách xác định đối với đất trồng lúa nước, đất trồng câyhàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản;

+ Vị trí 2: có khoảng cách đến đường giao thông thủy, đường bộ hoặc đến kho muối tập trung tại khu vực sản xuất trong phạm vi 400m;

+ Vị trí 3: các vị trí còn lại

2. Bảng giá các loại đất nông nghiệp:

a) Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác (Bảng 1):

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vc I

Khu vc II

Khu vực III

Vị trí 1

250000

200000

160000

Vị trí 2

200000

160000

128000

Vị trí 3

160000

128000

102400

b) Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Bảng 2):

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực I

Khu vực II

Khu vc III

Vị trí 1

300000

240000

192000

Vị trí 2

240000

192000

153600

Vị trí 3

192000

153600

122900

c) Bảng giá đất rừng sản xuất (Bảng 3):

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Đơn giá

Vị trí 1

190000

Vị trí 2

152000

Vị trí 3

121600

* Đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất

d) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Bảng 4):

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

Vị trí 1

250000

200000

160000

Vị trí 2

200000

160000

128000

Vị trí 3

160000

128000

102400

đ) Bảng giá đất làm muối (Bảng 5):

Đơn vị tính: đồng/m

Vị trí

Đơn giá

Vị trí 1

135000

Vị trí 2

108000

Vị trí 3

86400

e) Đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường được tính bằng 150% đất nông nghiệp cùng khu vực của cùng loại đất

Điều 4. Đối với đất phi nông nghiệp

1. Phân loại đô thị:

a) Đối với 19 quận trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thì áp dụng khung giá đất của đô thị đặc biệt theo quy định của Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất

b) Đối với thị trấn của 05 huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thì áp dụng theo khung giá đất của đô thị loại V

c) Đối với các xã thuộc 05 huyện áp dụng theo khung giá đất của xã đồng bằng

2. Phân loại vị trí:

a) Vị trí 1: đất có vị trí mặt tiền đường áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt giáp với đường được quy định trong Bảng giá đất

b) Các vị trí tiếp theo không tiếp giáp mặt tiền đường bao gồm:

– Vị trí 2: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 5m trở lên thì tính bằng 0.5 của vị trí 1

– Vị trí 3: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 3m đến dưới 5m thì tính bằng 0.8 của vị trí 2

– Vị trí 4: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có những vị trí còn lại tính bằng0.8 của vị trí 3

Trường hợp các vị trí nêu trên có độ sâu tính từ mép trong lề đường của mặt tiền đường (theo bản đồ địa chính) từ 100m trở lên thì giá đất tính giảm 10% của từng vị trí.

Khi áp dụng quy định trên thì giá đất thuộc đô thị đặc biệt tại vị trí không mặt tiền đường không được thấp hơn mức giá tối thiểu trong khung giá đất của Chính phủ, tương ứng với từng loại đất

3. Bảng giá các loại đất phi nông nghiệp

a) Bảng giá đất ở:

– Giá đất ở của vị trí 1: Phụ lục Bảng 6 đính kèm

b) Đất thương mại, dịch vụ:

– Giá đất: tính bằng 80% giá đất ở liền kề (theo phụ lục Bảng 6 và các vị trí theo Khoản 2 Điều này)

– Giá đất không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm trong khu dân cư cùng khu vực

c) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất công trình sự nghiệp:

– Giá đất: tính bằng 60% giá đất ở liền kề (theo phụ lục Bảng 6 và các vị trí theo Khoản 2 Điều này)

– Giá đất không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm trong khu dân cư cùng khu vực

d) Đất nghĩa trang, nghĩa địa (tập trung): tính bằng 60% giá đất ở liền kề

đ) Đất giáo dục, y tế: tính bằng 60% giá đất ở liền kề

e) Đất tôn giáo: tính bằng 60% giá đất ở liền kề

g) Đối với đất trong Khu Công nghệ cao: tính theo mặt bằng giá đất ởsau đó quy định bảng giá các loại đất trong Khu Công nghệ cao như sau:

– Đất với đất thương mạidịch vụ: tính bằng 80% giá đất ở: Phụ lục Bảng 7 đính kèm

– Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ: tính bằng 60% giá đất ở: Phụ lục Bảng 8 đính kèm

h) Các loại đất phi nông nghiệp còn lại: căn cứ vào phương pháp định giá, so sánh các loại đất liền kề để quy định mức giá đất

Điều 5. Đối với các loại đất khác

1. Các loại đất nông nghiệp khác:

Giá đất nông nghiệp khác được tính bằng giá của loại đất nông nghiệp liền kề Trường hợp không có giá của loại đất nông nghiệp liền kề thì tính bng giá của loại đất nông nghiệp trước khi chuyển sang loại đất nông nghiệp khác

2. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản:

a) Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản: tính bằng 100 % giá đất nuôi trồng thủy sản

b) Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: tính bằng 50% giá loại đất phi nông nghiệp liền kề cùng loại đất

c) Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản: giá đất được xác định trên diện tích từng loại đất cụ thể Trường hợp không xác định được diện tích từng loại thì tính theo loại đất sử dụng chính

3Đối với đất rừng phòng hộrừng đặc dụng:

Tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất

4. Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đấtcho thuê đất tại khu vực lân cận để xác định mức giá

Điều 6. Về thời hạn sử dụng đất đối với các loại đất sử dụng có thời hạn

Quy định về thời hạn sử dụng đất đối với các loại đất thương mại, dịch vụ; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ là 50 năm, trường hợp đối với dự án có quy định thời hạn sử dụng đất trên 50 năm thì số năm vượt quy định (50 năm) được tính theo quy tắc tam xuất, nhưng không vượt quá giá đất ở tại cùng vị trí

Chương III

ĐIU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính. Cục Thuế thành phố, cácsở – ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các quận – huyện có trách nhiệm triển khai thi hành quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở – ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận – huyện tham mưu, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn hoặc quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và kịp thời./.

Phụ lục Bảng giá đất ở Quận Bình Thạnh – Thành phố Hồ Chí Minh

Đơn vị tính: 1000 đồng/m2

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN ĐƯỜNG

GIÁ

TỪ

ĐẾN

1

2

3

4

5

1

BẠCH ĐẰNG NGÃ 3 HÀNG XANH CHỢ BÀ CHIU

38.000

2

BÌNH LỢI TRỌN ĐƯỜNG  

15.300

3

BÌNH QUỚI CẦU KINH THANH ĐA

16.800

THANH ĐA BẾN ĐÒ

12.500

4

BÙI HỮU NGHĨA CẦU BÙI HỮU NGHĨA NGÃ BA THÁNH MẪU

25.400

NGÃ BA THÁNH MẪU BẠCH ĐẰNG

28.100

5

BÙI ĐÌNH TUÝ TRỌN ĐƯỜNG  

23.600

6

CHU VĂN AN NGÃ 5 BÌNH HÒA CẦU CHU VĂN AN

20.800

 

CẦU CHU VĂN AN ĐINH BỘ LĨNH

23.600

7

CÔNG TRƯỜNG HÒA BÌNH TRỌN ĐƯỜNG  

20.500

8

CÔNG TRƯỜNG TỰ DO TRỌN ĐƯỜNG  

20.500

9

DIÊN HỒNG TRỌN ĐƯỜNG  

23.000

10

ĐIỆN BIÊN PHỦ CẦU ĐIỆN BIÊN PHỦ CẦU SÀI GÒN

38.000

11

ĐINH BỘ LĨNH CẦU BÌNH TRIỆU NGUYỄN XÍ

22.100

NGUYỄN XÍ ĐIỆN BIÊN PHỦ

23.100

12

ĐINH TIÊN HOÀNG CẦU BÔNG PHAN ĐĂNG LƯU

38.000

13

ĐỐNG ĐA TRỌN ĐƯỜNG  

13.600

14

ĐƯỜNG 12AB KHU MIẾU NỔI TRỌN ĐƯỜNG  

22.000

15

ĐƯỜNG 16 KHU MIU NỔI TRỌN ĐƯỜNG  

19.200

16

NGUYỄN VĂN THƯƠNG TRỌN ĐƯỜNG  

27.600

17

NGUYỄN GIA TRÍ TRỌN ĐƯỜNG  

27.600

18

VÕ OANH TRỌN ĐƯỜNG  

24.000

19

ĐƯỜNG D5 TRỌN ĐƯỜNG  

19.200

20

ĐẶNG THÙY TRÂM TRỌN ĐƯỜNG  

14.600

21

HỒ XUÂN HƯƠNG TRỌN ĐƯỜNG  

22.000

22

HỒNG BÀNG VŨ TÙNG DIÊN HỒNG

25.600

23

HOÀNG HOA THÁM NGUYỄN THƯỢNG HIỀN NGUYỄN VĂN ĐẬU

17.600

NGUYỄN VĂN ĐẬU PHAN ĐĂNG LƯU

20.600

24

HUỲNH MẪN ĐẠT CÔNG TRƯỜNG TỰ DO NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG

22.000

25

HUỲNH ĐÌNH HAI TRỌN ĐƯỜNG  

24.700

26

HUỲNH TỊNH CỦA TRỌN ĐƯỜNG  

21.300

27

LAM SƠN TRỌN ĐƯỜNG  

24.800

28

LÊ QUANG ĐỊNH CHỢ BÀ CHIU NƠ TRANG LONG

31.200

NƠ TRANG LONG NGUYỄN VĂN ĐẬU

24.000

NGUYỄN VĂN ĐẬU GIÁP RANH QUẬN GÒ VẤP

20.400

29

LÊ TRỰC TRỌN ĐƯỜNG  

13.800

30

LƯƠNG NGỌC QUYẾN BÌNH LỢI RANH QUẬN GÒ VẤP

12.000

31

MAI XUÂN THƯỞNG TRỌN ĐƯỜNG  

11.600

32

MÊ LINH TRỌN ĐƯỜNG  

24.000

33

NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG TRỌN ĐƯỜNG  

24.000

34

NGUYỄN THƯỢNG HIỀN LÊ QUANG ĐỊNH HOÀNG HOA THÁM

13.400

HOÀNG HOA THÁM NGUYỄN VĂN ĐẬU

12.000

35

NGÔ NHÂN TỊNH TRỌN ĐƯỜNG  

12.000

36

NGÔ ĐỨC KẾ TRỌN ĐƯỜNG  

13.200

37

NGÔ TẤT TỐ TRỌN ĐƯỜNG  

21.100

38

ĐƯỜNG PHÚ MỸ TRỌN ĐƯỜNG  

14.400

39

NGUYỄN TRUNG TRỰC TRỌN ĐƯỜNG  

13.400

40

NGUYỄN XÍ TRỌN ĐƯỜNG  

21.700

41

NGUYỄN AN NINH TRỌN ĐƯỜNG  

13.600

42

NGUYỄN BỈNH KHIÊM TRỌN ĐƯỜNG  

10.600

43

NGUYỄN CÔNG HOAN TRỌN ĐƯỜNG  

11.500

44

NGUYỄN CÔNG TRỨ TRỌN ĐƯỜNG  

17.600

45

NGUYỄN CỬU VÂN XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH ĐIỆN BIÊN PHỦ

24.000

46

NGUYỄN DUY TRỌN ĐƯỜNG  

12.000

47

NGUYÊN HỒNG TRỌN ĐƯỜNG  

12.000

48

NGUYỄN HU CẢNH TRỌN ĐƯỜNG  

32.000

49

NGUYỄN HUY LƯỢNG TRỌN ĐƯỜNG  

22.000

50

NGUYỄN HUY TƯỞNG TRỌN ĐƯỜNG  

17.600

51

NGUYỄN KHUYẾN TRỌN ĐƯỜNG  

13.600

52

NGUYỄN LÂM TRỌN ĐƯỜNG  

12.700

53

NGUYỄN THÁI HỌC TRỌN ĐƯỜNG  

11.400

54

NGUYỄN THIỆN THUẬT TRỌN ĐƯỜNG  

18.500

55

NGUYỄN VĂN LẠC TRỌN ĐƯỜNG  

21.000

56

NGUYỄN VĂN ĐẬU GIÁP RANH QUẬN PHÚ NHUẬN LÊ QUANG ĐỊNH

24.000

LÊ QUANG ĐỊNH PHAN VĂN TRỊ

18.100

57

NGUYỄN XUÂN ÔN TRỌN ĐƯỜNG  

13.600

58

NƠ TRANG LONG PHAN ĐĂNG LƯU LÊ QUANG ĐỊNH

32.400

LÊ QUANG ĐỊNH NGUYỄN XÍ

24.300

NGUYỄN XÍ BÌNH LỢI

18.000

59

PHẠM VIẾT CHÁNH TRỌN ĐƯỜNG  

24.000

60

PHAN HUY ÔN TRỌN ĐƯỜNG  

14.400

61

PHAN BỘI CHÂU TRỌN ĐƯỜNG  

20.900

62

PHAN CHU TRINH TRỌN ĐƯỜNG  

22.000

63

PHAN ĐĂNG LƯU LÊ QUANG ĐỊNH GIÁP QUẬN PHÚ NHUẬN

38.000

64

PHAN XÍCH LONG TRỌN ĐƯỜNG  

31.700

65

PHAN VĂN HÂN ĐIỆN BIÊN PHỦ XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH

19.200

XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH CÔNG TRƯỜNG TỰ DO

24.000

66

PHAN VĂN TRỊ LÊ QUANG ĐỊNH NƠ TRANG LONG

19.200

NƠ TRANG LONG GIÁP QUẬN GÒ VẤP

18.000

67

PHÓ ĐỨC CHÍNH TRỌN ĐƯỜNG  

12.000

68

QUỐC LỘ 13 ĐÀI LIỆT Sĩ CẦU BÌNH TRIỆU

24.000

69

TĂNG BẠT HỔ TRỌN ĐƯỜNG  

14.400

70

THANH ĐA TRỌN ĐƯỜNG  

12.400

71

THIÊN HỘ DƯƠNG TRỌN ĐƯỜNG  

8.400

72

TRẦN BÌNH TRỌNG TRỌN ĐƯỜNG  

12.000

73

TRẦN K XƯƠNG TRỌN ĐƯỜNG  

12.800

74

TRẦN QUÝ CÁP TRỌN ĐƯỜNG  

14.400

75

TRẦN VĂN K TRỌN ĐƯỜNG  

14.000

76

TRỊNH HOÀI ĐỨC TRỌN ĐƯỜNG  

22.000

77

TRƯỜNG SA CẦU ĐIỆN BIÊN PHỦ XÔ VIT NGHỆ TĨNH

19.200

CẦU ĐIỆN BIÊN PHỦ CẦU BÔNG

14.400

78

UNG VĂN KHIÊM TRỌN ĐƯỜNG  

22.000

79

VẠN KIẾP TRỌN ĐƯỜNG  

19.000

80

VÕ DUY NINH TRỌN ĐƯỜNG  

15.100

81

VÕ TRƯỜNG TOẢN TRỌN ĐƯỜNG  

22.000

82

VŨ HUY TN TRỌN ĐƯỜNG  

16.800

83

VŨ NGỌC PHAN TRỌN ĐƯỜNG  

12.400

84

VŨ TÙNG TRỌN ĐƯỜNG  

23.000

85

XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH CẦU THỊ NGHÈ VÒNG XOAY HÀNG XANH

38.000

VÒNG XOAY HÀNG XANH ĐÀI LIỆT Sĩ

27.000

ĐÀI LIỆT Sĩ CẦU KINH

20.600

DẠ CẦU THỊ NGHÈ  

13.800

86

YÊN ĐỖ TRỌN ĐƯỜNG  

13.400

87

PHẠM VĂN ĐỒNG TRỌN ĐƯỜNG THUỘC ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THẠNH  

18.000

88

TRẦN QUANG LONG NGÔ TẤT TỐ PHẠM VIẾT CHÁNH

16.800

89

TÂN CẢNG ĐIỆN BIÊN PHỦ UNG VĂN KHIÊM

26.600

5/5 - (2 bình chọn)


 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận