Bảng giá đất tỉnh Cao Bằng mới nhất

0

Bảng giá đất tỉnh Cao Bằng mới nhất theo Quyết định 28/2021/QĐ-UBND ban hành quy định Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.


Quyết định ban hành quy định Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

UBND TỈNH CAO BẰNG
—————
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————————
Số: 28/2021/QĐ-UBND Cao Bằng, ngày 15 tháng 10 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương…

Căn cứ Nghị quyết số 33/2014/NQHĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng thông qua bảng giá các loại đt giai đoạn 20202024 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Nghị quyết số 58/2001/NQHĐND ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng điều chỉnh, bổ sung một sđiều Quy định Bảng giá c loại đt giai đoạn 20202024 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2014/NQHĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của HĐND tỉnh Cao Bằng

Theo đề nghị của Giám đc Sở Tài nguyên Môi trường

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định Bảng giá các loại đất giai đoạn 20202024 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Điều 2. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2021 bãi bỏ các quyết định: Quyết định số 2336/2014/UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Bảng giá các loại đất giai đoạn 20202021 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Quyết định số 11/2000/UBND ngày 12 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc chnh sửa, bổ sung, áp dụng Bảng giá các loại đất giai đoạn 20202024 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy, ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

Như điều 3

 Văn phòng Chính phủ;

Bộ Tài nguyên Môi trường;

Bộ Tài chính;

Cục kiểm tra VBQPPLBộ pháp;

Thường trực Tỉnh u;

Thường trực ND tỉnh;

Đoàn ĐBQH tỉnh Cao Bằng;

CT, các PCT UBND tỉnh;

Trung tâm thông tin

Văn phòng UBND tỉnh;

Các PCVP, các CV;

Luu: VT, (TT)

TM. UBAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Hoàng Xuân Ánh

 

QUY ĐỊNH Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

(Kèm theo Quyết định số 28/2001/QĐUBND ngày 15 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bng)

Chương I QUY ĐỊNH CHUN

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh 

Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất sang đất đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất cho hộ gia đình, nhân

b) Tính thuế sử dụng đất

c) Tính phí lệ phí trong quản , sử dụng đất đai;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản sử dụng đất đai

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại đất Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm

2. Đối tượng áp dụng

a) quan Nnước thực hiện chức năng quản Nhà nước về đất đai;

b) Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai năm 2013;

c) Các đối tượng khác liên quan đến việc quản , sử dụng đất

Điều 2. Phân loại , đô thị đường phố để xác định giá

1. Phân loại xã 

Việc xác định loại đối với đất nông nghiệp; đất tại nông thôn; đất thương mại dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn được thực hiện theo 3 loại : Đồng bằng, trung du, miền núi, cụ thể như sau

đồng bằng bao gồm , phường, thị trấn mật độ dân số đông, kết cấu hạ tầng điều kiện sản xuất, lưu thông hàng hóa thuận lợi nhất so với mặt bằng chung của tỉnh mặt bằng tại các huyện, thành phố

trung du mật độ dân số thấp hơn đồng bằng, kết cấu hạ tầng điều kiện sản xuất, lưu thông hàng hóa không thuận lợi bằng đồng bằng

miền núi các còn lại. (Chi tiết phân loại theo Phụ lục 01 đính kèm).

2. Phân loại đô thị

Thành phố Cao Bằng Đô thị Loại III

Thị trấn các huyện tương đương với Đô thị Loại V.

3. Nguyên tắc phân loại đường phố

Căn cứ vào vị trí, mức độ thuận lợi của kết cấu hạ tầng cho sinh hoạt đời sống, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khoảng cách tới khu trung tâm thương mại, dịch vụ gần nhất để xác định mức giá của từng loại đường, đoạn đường phố. Đường phố loại I giá cao nhất; các đường phố tương ứng tiếp theo mức giá giảm dần

Số lượng loại đường phố:

Thành phố Cao Bằng được chia ra làm 10 loại đường (TừI đến X)

Các thị trấn thuộc các huyện trên địa bàn tỉnh được chia ra làm 5 loại đường (TừI đến V)

Chương II GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT 

Điều 3. Hệ thống Bảng giá các loại đất 

Hệ thống Bảng giá các loại đất của 10 huyện, thành phố (phlục số 02 đến 11 kèm theo) phân chia theo nhóm đất như sau

1. Nhóm đất nông nghiệp

Bảng 1: Bảng giá đất trồng lúa;

Bảng 2: Bảng giá đất trồng cây hàng năm khác

Bảng 3: Bảng gđất trồng cây lâu năm;

Bảng 4: Bảng giá đất rừng sản xuất;

Bảng 5: Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản.

2. Nhóm đất phi nông nghiệp

Bảng 6: Bảng giá đất tại nông thôn;

Bảng 7: Bảng giá đất đô thị.

Điều 4. Phụ lục Bảng giá các loại đất của 10 huyện, thành phố 

1. Phụ lục số 2: Bảng giá các loại đất giai đoạn 20202024 trên địa bàn huyện Bảo Lâm

2. Phụ lục số 3: Bảng giá các loại đất giai đoạn 20202024 trên địa bàn huyện Quảng

3. Phụ lục số 4: Bảng gcác loại đất giai đoạn 20202024 trên địa bàn huyện Bảo Lạc

4. Phụ lục số 5: Bảng giá các loại đất giai đoạn 20202024 trên địa bàn huyện Nguyên Bình

5. Phụ lục số 6: Bảng gcác loại đất giai đoạn 20202024 trên địa bàn huyện Hòa An

6. Phụ lục số 7: Bảng giá các loại đất giai đoạn 20202024 trên địa bàn huyện Hạ Lang

7. Phụ lục số 8: Bảng giá các loại đất giai đoạn 20202024 trên địa bàn huyện Thạch An

8. Phụ lục số 9: Bảng giá các loại đất giai đoạn 20202024 trên địa bàn huyện Trùng Khánh

9. Phụ lục số 10: Bảng giá các loại đất giai đoạn 20202024 trên địa bàn huyện Quảng Hòa

10. Phụ lục số 11: Bảng giá các loại đất giai đoạn 20202021 trên địa bàn thành phố Cao Bằng

Chương III MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH KHI C ĐỊNH GĐẤT 

Điều 5. Nhóm đất nông nghiệp 

Căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng, điều kiện sản xuất của từng , mỗi được phân chia thành 03 vùng (không áp dụng cho đất rừng sản xuất), gồm: vùng 1, vùng 2, vùng 3 để làm căn cứ xác định giá của các loại đất

Vùng 1: Áp dụng cho các khu đất được tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc mép đường (đối với đường chưa quy định về chỉ giới đường đỏ) của đường Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường trung tâm vào đến hết mét thứ 120

Vùng 2: Áp dụng cho các khu đất được tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc mép đường (đối với đường chưa quy định về chỉ giới đường đỏ) của đường giao thông liên , đường giao thông thôn, xóm độ rộng mặt đường >1,5 m vào đến hết mét thứ 120; Các khu đất tiếp giáp với vòng 1 từ mét thứ 121 đến 

mét thứ 240

Vùng 3: Các khu đất còn lại của đất nông nghiệp.

Điều 6. Nhóm đất phi nông nghiệp 

1. Đối với đất ; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại dịch vụ tại đô thị

a) Cách xác định vị trí

Vị trí 1: Các thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 30 của các tuyến đường, trục đường (được quy định cụ thể tại bảng giá đất các huyện, thành phố)

Vị trí 2: Các thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 30, thuộc các đường phố đường nhánh các đường ngõ chiều rộng mặt đường từ 3m trở lên

Vị trí 3: Các thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 30, thuộc các đoạn đường phố, đường nhánh các đường ngõ chiều rộng mặt đường từ 2,5 m đến dưới 3m

Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại

b) Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị được tính bằng 80% bảng giá đất đô thị được xác định cùng vị trí

c) Giá đất đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại dịch vụ tại đô thị được tính bằng 60% bảng giá đất đô thị được xác định cùng vị trí

2. Đối với đất , đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại dịch vụ tại nông thôn

a) Cách xác định vị trí

Vị trí 1: Các thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 30, thuộc đường giao thông chính (Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện), các đường xung 

quanh chợ chiều rộng từ 3m trở lên (được quy định cụ thể tại bảng giá đất các huyện, thành phố)

Vị trí 2: Các thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 30, thuộc đoạn đường giao thông, đường nhánh các đường thôn, xóm chiều rộng mặt đường trên 2m đến dưới 3m

Vị trí 3: Các thửa đất mặt tiền tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 30, thuộc đoạn đường giao thông, đường nhánh các đường thôn xóm chiều rộng mặt đường từ 1m đến dưới 2m

Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại

b) Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn được tính bằng 80% bảng giá đất nông thôn được xác định cùng vị trí

c) Giá đất đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại dịch vụ tại nông thôn được tính bằng 60% giá đất tại nông thôn được xác định cùng vị trí

Điều 7. c định giá cho một số loại đất khác 

1. Đất nuôi trồng thủy sản xen kẽ trong các thửa đất trồng lúa, giá đất được tính bằng giá thửa đất trồng lúa liền kề

2. Trường hợp đất trồng cây hàng năm khác canh tác không thường xuyên (bỏ hoá không canh tác liên tục quá 3 năm) được tính bằng 0,5 lần so với giá đất tương ứng

3. Đối với đất xây dựng trụ sở quan, xây dựng công trình sự nghiệp, xây dựng công trình sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất phi nông nghiệp khác, đất xây dựng các công trình vào mục đích công cộng. Áp dụng theo giá đất liền kề (trường hợp không có giá đất liền kề thì xác định giá đất theo vị trí, đường phố đất đô thị, đất nông thôn)

4. Đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh các mục đích công cộng khác (không các công trình xây dựng trên đất) thì căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất để quy định theo giá đất nông nghiệp liền kề (xác định theo loại vùng)

5. Đất xây dựng nhà kho, chuồng trại của tổ chức, hộ gia đình, nhân không gắn liền với đất để chứa vật nuôi, nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp thì giá đất được quy định bằng mức giá đất nông nghiệp liền kề mức gcao nhất (xác định theo loại vùng)

6. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: mức giá được quy định bằng giá của loại đất nông nghiệp liền kề (trường hợp liền kề với rừng đặc dụng, rừng 

phòng hộ thì tính bằng giá đất rừng sản xuất). Trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì giá được quy định bằng giá của loại đất nông nghiệp mức giá cao nhất

Điều 8. Xác định giá đất cho một số trường hợp cụ thể

1. Áp dụng đối với đất nông nghiệp 

a) Đối với các thửa đất liền kề giữa hai loại khác nhau hai vùng khác nhau trong cùng một thì giảm giá của loại , vùng mức gcao hơn từ 0,95 đến 0,9. Mức giảm mỗi lần 0,05 áp dụng cho chiều dài 50m

b) Các thửa đất nằm trong cùng vùng đất nhưng thửa đất độ chênh (cao, thấp) so với mặt đường liền kề từ 3m5m thì giá đất tính bằng 0,9 lần giá đất vị trí tương ứng của vùng; từ 5m trở lên giá đất tính bằng 0,8 lần giá đất vị trí tương ứng của vùng

c) Đối với thửa đất tiếp giáp hai vùng giá khác nhau thì áp dụng theo vùng giá cao nhất

d) Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất nhà nhưng không được xác định đất thì được xác định theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trường hợp chưa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được quy định bằng mức giá đất trồng cây lâu năm

đ) Đất nông nghiệp (không bao gồm đất rừng sản xuất) trong khu vực thị trấn khu vực cửa khẩu đã được phê duyệt quy hoạch chung tỷ lệ 1:2000 (đến thời điểm ban hành bảng giá đất) của các huyện được nhân với hệ số k=1,25 giá trong bảng giá đất

2. Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp 

a) Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều loại đường phố, nhiều loại (hoặc nhiều vị trí) thì thửa đất đó được tính theo loại đường phố, loại (hoặc vị trí đất) mức giá cao nhất

b) Trường hợp trong cùng thửa đất chiều sâu lớn hơn 30m thì giá đất vị trí tiếp theo được tính bằng 0,8 lần so với vị trí trước (áp dụng cho mỗi lần giảm 30m)

c) Thửa đất không thuộc mặt tiền của vị trí 1 vị trí 2 của đường phố chính, đường nhánh nhưng nằm trong cự li 30 m đầu thì được tính theo giá của vị trí thấp hơn liền kề (áp dụng cho cả đất liền thừa không liền thừa của vị trí 1 vị trí 2)

d) Cùng vị trí đất loại đường phố, loại nhưng thửa đất độ chênh (cao, thấp) so với đường phố, loại (hoặc mặt bằng chung khu vực) từ 3m đến dưới 5m thì giá đất được tính bằng 0,8 lần giá vị trí đất tương ứng, từ 5m trở lên thì giá đất được tính bằng giá đất vị trí tiếp theo (áp dụng cho các vị trí 1, 2, 3)

e) Đối với các vị trí đất liền kề giữa hai loại đường phố, theo trục đường khu vực nông thôn mức giá khác nhau (chênh lệch >20%) thì nâng giá của vị trí đất liền kề thuộc loại đường mức giá thấp hơn từ 1,2 đến 1,05 lần theo thứ tự giảm dần. Mức giảm mỗi lần 0,05 áp dụng cho chiều dài 30m (áp dụng cho cả đất liền kề cùng , tiếp giáp thành phố, thị trấn, giữa hai loại khác nhau)

g) Đối với đường phố, đường khu vực nông thôn chưa quy định cụ thể trong bảng giá đất thì căn cứ vào đường phố, đường khu vực nông thôn, vị trí đất liền kề mức giá cao nhất để xác định giá vị trí đó theo mức giá thấp hơn liền kề

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN 

Điều 9. Tổ chức thực hiện 

1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện quy định này. Chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện giá các loại đất trên địa bàn tổng hợp các vướng mắc phát sinh, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định

2. Giao Cục thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên Môi trường hướng dẫn thu tiền sử dụng đất theo quy định này

3. UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đảm bảo đúng quy định này; chỉ đạo phòng Tài nguyên Môi trường chủ trì phối hợp với các phòng chức năng theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn, định kỳ báo cáo Sở Tài nguyên Môi trường theo đúng thời gian quy định

4. Trong quá trình thực hiện nếu vướng mắc, phát sinh các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố các tổ chức, nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên Môi trường để nghiên cứu, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.


PHỤ LỤC BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH CAO BẰNG

Phụ lục số 01. Phân loại xã trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Phụ lục số 02. Bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Bảo Lâm

Phụ lục số 03. Bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Hà Quảng

Phụ lục số 04. Bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Bảo Lạc

Phụ lục số 05. Bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Nguyên Bình

Phụ lục số 06. Bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Hòa An

Phụ lục số 07. Bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Hạ Lang

Phụ lục số 08. Bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Thạch An

Phụ lục số 09. Bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Trùng Khánh

Phụ lục số 10. Bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Quảng Hòa

Phụ lục số 11. Bảng giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Cao Bằng

Bảng giá đất tỉnh Cao Bằng có file Phụ lục đính kèm (vui lòng tải file để xem đầy đủ)

Tải vềBảng giá đất tỉnh Cao Bằng

5/5 - (2 bình chọn)

 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận