Bảng giá đất tỉnh Yên Bái mới nhất

0

Bảng giá đất tỉnh Yên Bái mới nhất theo Quyết định 28/2019/QĐ-UBND quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái (sửa đổi bởi Quyết định 13/2020/QĐ-UBND và Quyết định 36/2021/QĐ-UBND).


Quyết định quy định Bảng giá đất tại tỉnh Yên Bái

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 28/2019/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 30 tháng 12 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2020 TẠI TỈNH YÊN BÁI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định s 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thhành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ Quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TTBTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đt; định giá đất cụ thể và tư vn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết s 49/2019/NQ-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái thông qua quy định Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Văn bản số 335/TT.HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Thường trực Hội đng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điu chỉnh mức giá đt của Đoạn giáp ranh giới phường Đồng Tâm đến ngã sáu thuộc đường Âu Cơ đoạn đqua địa phận xã Tân Thịnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình s 887/TTr-STNMT ngày 19 tháng 12 năm 2019 về việc ban hành Quy định về Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định bảng giá đất năm 2015 tại tỉnh Yên Bái; Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định bảng giá đất năm 2015 tại tỉnh Yên Bái.

Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; người sử dụng đất tại tỉnh Yên Bái và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:
– Chính phủ;
– Bộ Tài chính;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Thường trực T
nh ủy;
– Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
– Ch
ủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội tnh;
– Như Điều 3;
– Sở Tư pháp (tự kiểm tra văn bản);
– Các s
, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
– Viện Kiểm sát nhân dân t
nh;
– T
òa án nhân dân tnh;
– HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
– Báo Yên Bái, Đài Phát thanh và TH t
nh;
– Công báo t
nh;
– Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
– Phó Chánh Văn phòng (đ.c Yên)
Đoàn ĐBQH, HĐND v
à UBND tnh;
– Lưu: VT, TH, 
XD, TC, TNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

 

Đỗ Đức Duy

 

QUY ĐỊNH

BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2020 TẠI TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành 
kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Bảng giá đất tại Quy định này thực hiện trong 05 năm (2020-2024), là căn cứ để thực hiện các nội dung sau:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

g) Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất;

h) Tính tiền hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân trc tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp;

i) Tính tiền hỗ trợ khNhà nước thu hồi đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;

k) Tính tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước.

2. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai.

2. Người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân có liên quan.

Chương II

LOẠI XÃ, LOẠI ĐÔ THỊ VÀ KHU VỰC TRONG BẢNG GIÁ ĐẤT

Điều 3. Xác định loại xã và loại đô thị

1. Trong xây dựng bảng giá đất, đối với đất nông nghiệp; đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn:

a) Toàn bộ các xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái là loại xã miền núi;

b) Đối với đất nông nghiệp tại các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái được xác định như tại các xã (là loại xã miền núi).

2. Tỉnh Yên Bái có 03 loại đô thị: Thành phố Yên Bái là đô thị loại III; thị xã NghĩLộ là đô thị loại IV; các thị trấn thuộc huyện là đô thị loại V.

Điều 4. Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất

Việc xác định khu vực để xây dựng bảng giá đất đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và các loại đất phi nông nghiệp khác theo từng xã được chia thành 2 khu vực quy định như sau:

Khu vực 1: Là các thửa đất tiếp giáp đường giao thông đường bộ, có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, bao gồm tất cả các thửa đất thuộc vị trí 1 theo quy định này;

Khu vực 2: Là khu vực còn lại trong địa giới hành chính xã, bao gồm các thửa đt không thuộc vị trí 1 theo quy định này.

Chương III

VỊ TRÍ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 5. Vị trí đất nông nghiệp

Loại đất nông nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai.

Đất nông nghiệp có 3 vị trí như sau:

1. Vị trí 1: Gồm những thửa đất có ít nhất 1 trong 3 yếu tố sau:

a) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đó đến ranh giới thửa đất có nhà ở ngoài cùng của nơi cư trú của cộng đồng dân cư gần nhất không vượt quá 1.000 m;

b) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đến giữa cổng chính của chợ hoặc điểm tiêu thụ nông sản tập trung không vượt quá 600 m;

c) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đến tim đường giao thông đường bộ, ranh giới bến bãi đường thủy, ranh giới bến bãi đường bộ, cổng chính ga tàu không vượt quá 500 m.

2. Vị trí 2: Gồm những thửa đất có ít nhất 1 trong 3 yếu tố sau:

a) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đến ranh giới thửa đất có nhà ở ngoài cùng của nơi cư trú của cộng đồng dân cư gần nhất từ trên 1.000 m đến 2.000 m;

b) Có khoảng ch theo đường đi thực tế từ tha đất đến giữa cổng chính của chợ hoặc điểm tiêu thụ nông sản tập trung từ trên 600 m đến 1.000 m;

c) Có khoảng cách theđường đi thực tế từ thửa đất đến tim đường giao thông đường bộ, ranh giới bến bãi đường thủy, ranh giới bến bãi đường bộ, cổng ga tàu từ trên 500 m đến 1.000 m.

3. Vị trí 3: Gồm nhng thửa đất không thuộc vị trí 1, vị trí 2.

4. Địa điểm tiêu thụ nông sản nêtại khoản 1, khoản 2 Điều này gồm chợ, nơi thu mua nông sản tập trung; đường giao thông đường bộ nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này là đường bộ có độ rộng đủ để sử dụng các phương tiện vận tải từ xe trâu, bò kéo hoặc tương đương trở lên.

Điều 6. Vị trí đất phi nông nghiệp

1. Loại đất phi nông nghiệp tại Quy định này thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai.

2. Căn cứ để xác định vị trí thửa đất phi nông nghiệp

Việc xác định vị trí của một thửa đất phi nông nghiệp được căn cứ vào khoảng cách từ thửa đất đó đến chỉ giới hành lang an toàn giao thông của tuyến đường giao thông chính và căn cứ vào kích thước chiều rộng của ngõ mà thửa đất đó tiếp giáp;

Đường giao thông chính tại phường, thị trấn là đường giao thông có trong Bảng giá đất.

Đường giao thông chính tại xã là đường giao thông có trong Bảng giá đất, trừ đường liên thôn khác còn lại.

3. Các vị trí của đất phi nông nghiệp

a) Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh thửa tiếp giáp chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính.

Đối với thửa đất không tiếp giáp vi chỉ giới hành lang đường vì bị ngăn cách bởi suối, kênh, mương và thủy hệ khác nhưng người sử dụng đất vẫn khai thác được thuận lợi của vị trí 1 thì khi xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất được áp dụng hệ số bằng 0,9 lần giá đất vị trí 1 trong bảng giá; chiều sâu thửa đất vẫn tính từ chỉ giới hành lang đường giao thông chính.

Thửa đất tiếp giáp với chỉ giới hành lang bảo vệ cầu, cống và các công trình giao thông khác mà chỉ gii hành lang bảo vệ các công trình đó không trùng với chỉ giới hành lang bảo vệ đường giao thông chính thì không được xác định là vị trí 1.

Thửa đất phi nông nghiệp trong phạvi cách chỉ giới hành lang đường không quá 20m, không tiếp giáp vi chỉ giới hành lang đường vì ngăn cách bởi thửa đất nông nghiệp của cùng một chủ sử dụng thì khi xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất được áp dụng hệ số bằng 0,9 lần giá đất vị trí 1 trong bảng giá. Phần diện tích theo chiều sâu trên 20m tính từ chỉ giới hành lanđường được áp dụng theo Khoản 1 Điều 7 Quy định này.

b) Vị trí 2: Áp dụng đốvới thửa đất trong ngõ của đường giathông chính, chiều rộng ngõ lớn hơn 3m, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính không quá 50m;

c) Vị trí 3Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, có mức độ thuận lợi cho đi lại và sinh hoạt kém hơn vị trí 2, cụ thể là thuộc một trong các yếu tố sau:

– Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ từ 2,5m đến 3m, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính không quá 50m;

– Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ lớn hơn 3m, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính từ trên 50m đến 200m.

d) Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, có mức độ thuận lợi cho đi lại và sinh hoạt kém hơn vị trí 3, cụ thể là thuộc một trong một trong các yếu tố sau:

– Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ dưới 2,5m, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính không quá 50m;

– Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ từ 2,5m đến 3m, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính từ trên 50m đến 200m;

– Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, chiều rộng ngõ trên 3m, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính trên 200m;

– Thửa đất trong các ngõ của vị trí 2, vị trí 3 quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính không quá 200m.

đ) Vị trí 5: Áp dụng cho những thửa đất thuộc các vị trí còn lại, không thuộc các vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4.

Chương IV

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 7. Nguyên tắc áp dụng giá đất

1. Thửa đất phi nông nghiệp mà có chiều sâu lớn hơn 20 m, tiếp giáp đường giao thông có trong Bảng giá đất, trừ đường liên thôn khác tại các xã, thì giá đất từng phần theo chiều sâu của thửa đất kể từ chỉ giới hành lang an toàn của đoạn đường đó được quy định như sau:

a) Diện tích của 20m đầu tiên tính bằng 100% giá đất vị trí 1 của đoạn đường đó;

b) Diện tích củchiều sâu từ trên 20m đến 40m tiếp theo tính bằng 50% giá đt vị trí 1 của đoạn đường đó;

c) Diện tích của chiều sâu từ trên 40m đến 60m tiếp thetính bằng 30% giá đất vị trí 1 của đoạn đường đó;

d) Diện tích của chiều sâu từ trên 60m tính bằng 20% giá đất vị trí 1 của đoạn đường đó;

đ) Thửa đất phi nông nghiệp không tiếp giáp với đường giao thông có trong bảng giá đất và thửa đất phi nông nghiệp tiếp giáp với đường liên thôn khác tại các xã thì không chia chiều sâu theo các Điểm a, b, c và d Khoản này;

e) Đối với việc xác định giá các thửa đất có chiều sâu thửa đất lớn và hình thể đặc thù thì giao Sở Tài nguyên và Môi trưng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan có liên quan xem xét, đề xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;

g) Trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất và khi tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân: Không áp dụng phân chia thửa đất theo chiều sâu, cả thửa đất được tính bằng một giá theo vị trí của thửa đất.

2. Hệ số theo chiều sâu trong trường hợp có nhiều thửa đất liền kề nhau của một chủ sử dụng đất

Trường hp khu đất của một chủ sử dụng đất gồm nhiều thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng đất thì toàn bộ khu đất đó được xác định như một thửa đất. Nếu khu đất đó có ít nhất một thửa tiếp giáp đường giao thông có trong bảng giá đất, trừ đường liên thôn khác tại các xã, mà có chiều sâu lớn thì giá đất từng phần theo chiều sâu kể từ chỉ giới hành lang an toàn giao thông của mỗi thửa đất phi nông nghiệp xác định theo Khoản 1 Điều này. Đi với thửa đất khi được xác định theo giá đất nông nghiệp thì thực hiện theo Khoản 6 Điều này.

3. Thửa đất có một cạnh tiếp giáp đường đi gồm đường giao thông chính, ngõ của đường giao thông chính, đường nhánh, ngõ của đường nhánh, nếu cạnh tiếp giáp với đường đi thuộc từ hai đoạn, hai vị trí có giá khác nhau trở lên thì lấy đường vuông góc với tim của đường đi (tại điểm giới hạn của hai đoạn, hai vị trí có giá khác nhau) làm ranh giới để phân chia thửa đất đó làm các phần và xác định diện tích của từng phần để áp giá theo đoạn hoặc vị trí tương ứng.

4. Thửa đất nằm trong ngõ mà ngõ đó nối trực tiếp với nhiều tuyến đường giao thông có giá đất khác nhau thì vị trí, giá đất của thửa đất đó được xác định theo tuyến đường giao thông gần nht.

5. Điểm giới hạn của các tuyến đường tại những nơi đường giao nhau là điểm giữa của các tuyến đường giao nhau đó chiếu vuông góc với chỉ giới hành lang đường.

6. Một thửa đất khi được xác định theo giá đất nông nghiệp thì không xác định giá đất theo chiều sâu thửa đất, giá của toàn bộ thửa đất được xác định theo Điều 10 Quy định này.

7. Một thửa đất tiếp giáp nhiều đường có giá đất khác nhau thì giá thửa đất đó được xác định theo đường có giá đất cao nhất.

8. Giá đất trong Bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng vi thời hạn sử dụng đất là 70 năm.

Điều 8. Điều kiện xác định giá đất

1. Giá đất phi nông nghiệp khi thực hiện giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuê đất áp dụng đối với đất đã có mặt bằng, trừ đất khai thác khoáng sản, công trình thủy điện và các trường hp tại Khoản 2 Điều này.

2. Trường hp khi thực hiện giađất có thu tiền sử dụng đất không qua đu giá hoặc cho thuế đất không qua đấu giá hoặc khi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp mà thửa đất phi nông nghiệp phải đào, đắp để có mặt bằng thì xác định giá đất như sau:

a) Đối với thửa đất do tổ chức sử dụng:

Căn cứ vào chi phí đào, đắp mặt bằng tương đương với khối lượng đào, đắp theo thiết kế được cơ quan có thẩm quyền thẩm định (theo quy định phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh), Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan xác định hệ số áp dụng giá đất như sau: Đối với thửa đất tại phường, thị trấn không được thấp hơn 0,6 lần so với giá của chính thửa đất đó trong điều kiện đã có mặt bằng; đối với thửa đất tại xã không được thấp hơn 0,5 lần so với giá của chính thửa đất đó trong điều kiện đã có mặt bằng.

Trường hợp tổ chức sử dụng đất đề nghị xác định chi phí đào, đắp mặt bằng để áp dụng hệ số giá đất khi đã thực hiện xong việc đào, đắp mà chi phí đào, đắp theo hóa đơn, chứng từ thực tế thấp hơn so với thiết kế, dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định thì lấy chi phí đào, đắp theo hồ sơ hoàn công, hóa đơn, chứng từ thực tế để tính.

b) Đối với thửa đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng:

Căn cứ vào chi phí đào, đắp mặt bằng tương đương với khối lượng đào, đắp theo thiết kế được cơ quan có thẩm quyền thẩm định (Phòng Quản lý đô thị thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ; Phòng Kinh tế và hạ tầng các huyện), Phòng Tài chính kế hoạch chủ trì, phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường; Chi cục Thuế và các cơ quan liên quan xác định hệ số áp dụng giá đất như sau: Đối với thửa đất tại phường, thị trấn không được thấp hơn 0,6 lần so với giá của chính thửa đất đó trong điều kiện đã có mặt bằng; đối với thửa đất tại xã không được thấp hơn 0,5 lần so với giá của chính thửa đất đó trong điều kiện đã có mặt bng;

c) Trường hợp người được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được áp dụng chính sách giảm tiền sử dụng đất thì áp dụng hệ số giá đất để tính tiền sử dụng đất trước, sau đó mới tính giảm trừ tiền sử dụng đất;

d) Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định thiết kế, dự toán và xác đnh chi phí đào, đắp mặt bằng để áp dụng hệ số giá đất.

Điều 9. Giá đất nông nghiệp

1. Giá các loại đất nông nghiệp được quy định tại Bảng 1 ban hành kèm theo Quy định này.

2. Đối với đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, thị trấn:

– Giá đất rừng sản xuất trong địa giới hành chính phường là 21.000 đồng/m2.

– Giá đất nông nghiệp (trừ đất rng sản xuất) trong địa giới hành chính phường cao hơn mức giá đất nông nghiệp cùng v trí quy đnh trong Bảng giá đất 5.000 đồng/m2.

– Giá đất nông nghiệp (trừ đất rừng sản xuất) trong địa giới hành chính thị trấn cao hơn mức giá đất nông nghiệp cùng vị trí quy định trong Bảng giá đất 4.000 đồng/m2.

3. Giá đất nông nghiệp (trừ đất rng sản xuất) trong khu dân cư thuộc địa giới hành chính xã cao hơn mức giá đất nông nghiệp cùng vị trí quy định trong Bảng giá đất 2.000 đồng/m2.

4. Giá đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng bằng 0,8 lần giá đất rừng sản xuất có cùng vị trí.

5. Giá đất nông nghiệp khác tính bằng 1,5 lần giá đất trồng cây lâu năm có cùng vị trí.

Điều 10. Giá đất ở

1. Giá đất ở vị trí 1 tại thành phố Yên Bái quy định tại Bảng 2 ban hành kèm theo Quy định này.

2. Giá đất ở vị trí 1 tại thị xã Nghĩa Lộ quy định tại Bảng 3 ban hành kèm theo Quy định này.

3. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Mù Cang Chải quy định tại Bảng 4 ban hành kèm theo Quy định này.

4. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Trạm Tấu quy định tại Bảng 5 ban hành kèm theo Quy định này.

5. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Văn Chấn quy định tại Bảng 6 ban hành kèm theo Quy định này.

6. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Văn Yên quy định tại Bảng 7 ban hành kèm theo Quy định này.

7. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Trấn Yên quy định tại Bảng 8 ban hành kèm theo Quy định này.

8. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Yên Bình quy định tại Bảng 9 ban hành kèm theo Quy định này.

9. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Lục Yên quy định tại Bảng 10 ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 11. Giá đất của các vị trí đất ở tại phường, thị trấn

1. Giá đất vị trí 1: Được quy định tại Điều 10 quy định này. Trường hợp thửa đất có chiu sâu lớn thì áp dụng quy định tại Điu 7 Quy định này.

2. Giá đất vị trí 2: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 2 quy định bằng 40% giá đất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 2 quy định bằng 30% giá đất vị trí 1.

3. Giá đất vị trí 3: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 3 quy định bằng 30% giá đất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 3 quy định bằng 20% giá đất vị trí 1.

4. Giá đất vị trí 4: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 4 quy định bằng 20% giá đất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 4 quy định bằng 10% giá đất vị trí 1.

5. Giá đất vị trí 5: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 5 quy định bằng 10% giá đất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 5 quy định bằng 8% giá đất vị trí 1.

6. Giá đt ở tối thiểu tại đô thị

a) Đi với các phường thuộc thành phố Yên Bái giá đất ở tối thiểu là 250.000 đồng/m2; các phường thuộc thị xã Nghĩa Lộ giá đất ở tối thiểu là 200.000 đồng/m2; các thị trấn giá đất ở tối thiểu là 150.000 đồng/m2;

b) Trường hợp giá đất tại các vị trí tính theo tỷ lệ so với vị trí 1 quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5 Điều này hoặc thửa đất có chiều sâu lớn được áp dụng hệ số mà giá đất thấp hơn giá đất ở tối thiểu thì áp dụng bằng giá đất ở tối thiểu quy định tại điểm a khoản này.

Điều 12. Giá đất của các vị trí đất ở tại các xã

1. Giá đất vị trí 1: Được quy định tại Điều 10 Quy định này. Trường hợp thửa đất có chiều sâu lớn thì áp dụng quy định tại Điều 7 Quy định này.

2. Giá đất vị trí 2: Đối với các xã thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 2 quy định bằng 40% giá đất vị trí 1; đối với các xã thuộc các huyện, giá đất vị trí 2 quy định bằng 50% giá đất vị trí 1.

3. Giá đất vị trí 3: Đối với các xã thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 3 quy định bằng 30% giá đất vị trí 1; đối với các xã thuộc các huyện, giá đất vị trí 3 quy định bằng 30% giá đất vị trí 1.

4. Giá đất vị trí 4: Đối với các xã thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 4 quy đnh bằng 20% giá đất vị trí 1; đối với các xã thuộc các huyện, giá đất vị trí 4 quy định bng 10% giá đất vị trí 1.

5. Giá đất vị trí 5: Đối với các xã thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 5 quy định bằng 10% giá đất vị trí 1; đối với các xã thuộc các huyện, giá đất vị trí 5 quy định bằng 8% giá đt vị trí 1.

6. Giá đất ở tối thiểu tại nông thôn

a) Giá đất ở tối thiểu tại các xã thuộc thành phố Yên Bái là 150.000 đồng/m2; giá đất ở tối thiểu tại các xã còn lại là 100.000 đồng/m2.

b) Trường hợp giá đất tại các vị trí tính theo tỷ lệ so với vị trí 1 quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5 Điều này hoặc thửa đất có chiu sâu lớn được áp dụng hệ số mà giá đất thấp hơn giá đất ở tối thiểu thì áp dụng bằng giá đất ở tối thiểu quy định tại Điểm a Khoản này.

Điều 13. Giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

1. Giá đất sử dụng vào các mục đích như: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất quốc phòng, đất an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp không kinh doanh được tính bằng giá đất ở có cùng vị trí.

2. Giá đất xây dựng công trình sự nghiệp có kinh doanh được tính bằng 0,8 lần giá đất ở có cùng vị trí.

3. Giá đất thương mại, dịch vụ được tính bằng 0,8 lần giá đất ở có cùng vị trí.

4. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được tính bằng 0,6 ln giá đất ở có cùng vị trí, trừ giá đất trong các khu, cụm công nghiệp quy định tại Khoản 8 Điu này.

5. Giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng không kinh doanh là 15.000 đồng/m2.

Giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh được tính bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ có cùng vị trí.

6. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng tính bằng 0,5 lần giá đất nuôi trồng thủy sản.

Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trng thủy sản là 8.000 đng/m2.

Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, sui và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản được tính bằng giá đất phi nông nghiệp cùng vị trí.

7. Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất phi nông nghiệp khác được tính bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ có cùng vị trí.

8. Giá đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại Bảng 11 ban hành kèm theo Quy định này và áp dụng chung cho tất cả các vị trí đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

9. Trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định (không phải đất do Nhà nước giao); đất tổ chức đang sử dụng có nguồn gốc từ đất ở hoặc có nguồn gốc từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân mà không do Nhà nước giao, thì giá đất bằng giá đất ở có cùng vị trí.

10. Giá đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng bng 0,5 ln giá đất sản xut, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ có cùng vị trí.

11. Trường hợp giá đất tại các vị trí tính theo tỷ lệ so với vị trí 1 hoặc giá đất trong thửa đất có chiều sâu lớn được áp dụng hệ số mà thấp hơn giá đất tối thiểu thì được áp dụng bằng giá đất tối thiểu như sau:

a) Giá đất sử dụng vào các mục đích: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất quốc phòng, đất an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp không kinh doanh được tính bằng giá đất ở tối thiểu;

b) Giá đất xây dựng công trình sự nghiệp có kinh doanh; đất thương mại, dịch vụ tối thiểu: Bằng 0,8 lần giá đất ở tối thiểu;

c) Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ ti thiểu: Bằng 0,6 lần giá đất ở tối thiểu;

d) Giá các loại đất phi nông nghiệp khác còn lại tối thiểu: Bằng 0,5 lần giá đất ở ti thiểu.

Điều 14. Giá đất chưa sử dụng

1. Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng giá đất được xác định bằng 0,8 lần giá của loại đất liền kề, có cùng vị trí đã được xác định mục đích sử dụng.

2. Đất chưa sử dụng khi được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng vào mục đích nào thì giá đất được tính bằng giá của loại đất đó cùng vị trí.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Xử lý chuyển tiếp

Các trường hp đã nộp đầy đủ hồ sơ hp lệ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ để thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định từ trước ngày 01 tháng 01 năm 2020 mà đến ngày 01 tháng 01 năm 2020 cơ quan thuế chưa có văn bản xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai thì áp dụng theo quy định tại Quyết định số 39/2014/QĐ-UBNĐ ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định bảng giá đất năm 2015 tại tỉnh Yên Bái và Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định bảng giá đất năm 2015 tại tỉnh Yên Bái và hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định hiện hành.

Điều 16. Bổ sung, điều chỉnh Bảng giá đất

1. Bổ sung, điều chỉnh Bảng giá đất

Khi Chính phủ điều chnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự hoặc khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong Bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên hoặc khi hình thành những tuyến đường mới cần bổ sung vào Bảng giá đt hoặc thay đổi về mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường, vị trí đất cần điều chỉnh Bảng giá đất đã ban hành thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản đề xuất điều chỉnh Bảng giá đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định bổ sung, điều chỉnh Bảng giá đất.

2. Nội dung điều chỉnh Bảng giá đất

a) Điều chỉnh giá của một loại đất hoặc một số loại đất hoặc tất cả các loại đất trong Bảng giá đất;

b) Điều chỉnh Bảng giá đất tại một vị trí đất hoặc một số vị trí đất hoặc tất cả các vị trí đất.

3. Giá đất trong bảng giá đất điều chỉnh phải phù hợp với khung giá đất và quy định về mức chênh lệch giá đất tại khu vực giáp ranh quy định tại Khoản 2 Đi13 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.

Điều 17. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Quy định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc thì báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.


Phụ lục Bảng giá đất tỉnh Yên Bái

Bảng 1: Giá đất nông nghiệp

Số thứ tự Loại đất Giá đất (đồng/m2)
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
1 Đất trồng lúa 38.000 33.000 28.000
2 Đất bằng trồng cây hàng năm khác 28.000 23.000 18.000
3 Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác 23.000 18.000 16.000
4 Đất nuôi trồng thủy sản 33.000 28.000 23.000
5 Đất trồng cây lâu năm 26.000 23.000 19.000
6 Đất rừng sản xuất
a) Tại huyện Trạm Tấu và huyện Mù Cang Chải 11.000 9.000 7.000
b) Tại các xã thuộc khu vực III của các huyện: Văn Chấn, Trấn Yên, Văn Yên, Yên Bình, Lục Yên 13.000 11.000 9.000
c) Tại các xã, thị trấn còn lại 15.000 13.000 11.000

Bảng 2: Bảng giá đất ở tại Thành phố Yên Bái

A. ĐẤT Ở ĐÔ THỊ (ĐÔ THỊ LOẠI III)

Số thứ tự Tên đường Giá đất vị trí 1 (đồng/m2)
I TẠI CÁC PHƯỜNG: Đồng Tâm, Yên Thịnh, Minh Tân, Yên Ninh, Nguyễn Thái Học, Hồng Hà, Nguyễn Phúc
1 Đường Đinh Tiên Hoàng

(Từ giáp địa giới huyện Yên Bình đến ngã tư Km5 – giao với các đường Yên Ninh, Nguyễn Tất Thành, Điện Biên)

1.1 Từ giáp địa giới huyện Yên Bình đến gặp đường Yên Thế 6.300.000
1.2 Đoạn tiếp theo đến gặp đường Lương Văn Can 8.400.000
1.3 Đoạn tiếp theo đến giáp đất Bệnh viện Tràng An 12.000.000
1.4 Đoạn tiếp theo đến gặp đường Nguyễn Đức Cảnh 16.800.000
1.5 Đoạn tiếp theo đến giáp ranh giới phường Đồng Tâm 21.000.000
1.6 Đoạn tiếp theo đến ngã tư Km 5 (giao với các đường Yên Ninh, Nguyễn Tất Thành, Điện Biên) 25.000.000
2 Đường Điện Biên (Từ ngã tư Km 5 (giao với các đường Yên Ninh, Nguyễn Tất Thành, Đinh Tiên Hoàng) đến ngã năm Cao Lanh)
2.1 Từ ngã tư Km 5 đến gặp đường Quang Trung 30.000.000
2.2 Đoạn tiếp theo đến hết đất cổng Công ty CP xây lắp Thủy lợi Thủy điện 30.000.000
2.3 Đoạn tiếp theo đến đầu cầu Dài 25.500.000
2.4 Đoạn tiếp theo đến ngã tư Cao Thắng 21.600.000
2.5 Đoạn tiếp theo đến ngã năm Cao Lanh (Ranh giới phường Yên Ninh với phường Nguyễn Thái Học) 23.500.000
3 Đường Hoàng Hoa Thám (Từ ngã năm Cao Lanh đến cống Ngòi Yên)
3.1 Đoạn từ ngã năm Cao Lanh đến giáp đường sắt Hà Nội – Yên Bái 15.000.000
3.2 Đoạn tiếp theo đến hết đường Hoàng Hoa Thám 15.000.000
4 Đường Trần Hưng Đạo (Từ cống Ngòi Yên đến ngã tư cầu Yên Bái)
4.1 Từ cống Ngòi Yên đến phố Dã Tượng 15.000.000
4.2 Đoạn tiếp theo đến phố Mai Hắc Đế 13.000.000
4.3 Đoạn tiếp theo đến đầu phố Nguyễn Du 12.000.000
4.4 Đoạn tiếp theo đến ngã tư đầu cầu Yên Bái 10.500.000
5 Đường Nguyễn Phúc (Từ ngã tư cầu Yên Bái đến hết địa giới phường Nguyễn Phúc)
5.1 Từ cầu Yên Bái đến hết đất Trạm điện 5.500.000
5.2 Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới đất Khí tượng 3.500.000
5.3 Đoạn tiếp theo đến gặp ngã ba Âu Lâu 3.500.000
5.4 Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới CTCP Kinh doanh chế biến lâm sản xuất khẩu Yên Bái 4.000.000
5.5 Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới phường Nguyễn Phúc 3.000.000
còn nữa

B. ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN

Số thứ tự Tên đường Giá đất vị trí 1 (Đồng/m2)
(1) (2)
I XÃ MINH BẢO
1 Đường Thanh Liêm (Từ đường Phan Đăng Lưu đến hết đất xã Minh Bảo)
1.1 Đoạn từ đường Phan Đăng Lưu đến nhà ông Bổng 3.000.000
1.2 Đoạn từ sau nhà ông Bổng đến nhà ông Báu 2.500.000
1.3 Đoạn tiếp theo đến bãi Cà phê 2.000.000
1.4 Đoạn tiếp theo đến hết đất xã Minh Bảo 2.000.000
2 Đường liên thôn xã Minh Bảo
2.1 Đường Rặng Nhãn (Từ đường Thanh Liêm gặp đường Đá Bia)
2.1.1 Từ sau vị trí 1 đường Thanh Liêm đến đất nhà ông Việt 700.000
2.1.2 Đoạn tiếp theo đến giáp vị trí 1 đường Đá Bia 700.000
2.2 Đường Yên Thế – Từ sau vị trí 1 đường Thanh Liêm (giáp đất ông Lịch) đến hết đất xã Minh Bao 700.000
2.3 Đường Thanh Niên đi Bảo Yên 700.000
2.4 Đường Bảo Tân đi sân vận động Thanh Niên (phường Đồng Tâm) (Từ khán đài A sân vận động Thanh Niên đến gặp đường Rặng nhãn) 700.000
2.5 Đường liên thôn Trực Bình – Cường Thịnh 700.000
2.6 Đường vào Hồ Thuận Bắc 700.000
2.7 Đường xóm 1 Yên Minh 700.000
2.8 Đường liên thôn Bảo Tân – Yên Minh 700.000
Còn nữa

Xem chi tiết tại: Bảng giá đất ở tại Thành phố Yên Bái – tỉnh Yên Bái

Bảng 3: Bảng giá đất ở tại Thị xã Nghĩa Lộ

A. ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ (ĐÔ THỊ LOẠI IV)

Số thứ tự Tên đường Giá đất vị trí 1 (Đồng/m2)
(1) (2) (3)
1 Đường Điện Biên (Từ Cầu Thia đến hết Nhà thi đấu phường Tân An, Sân vận động thị xã)
1.1 Từ số nhà 01 đến hết số nhà 96 (phường Cầu Thia) 8.000.000
1.2 Từ giáp số nhà 96 đến hết trụ sở UBND phường Cầu Thia số nhà 120 13.000.000
1.3 Từ Điện lực Nghĩa Lộ số nhà 124 đến hết số nhà 140 – phường Trung Tâm (cả 2 bên đường) 17.000.000
1.4 Từ giáp số nhà 140 đến hết số nhà 152 – phường Trung Tâm (cả 2 bên đường) 16.000.000
1.5 Từ giáp số nhà 152 đến hết số nhà 188 – (P. Trung Tâm) và từ số nhà 117 hết số nhà 159 (Phường Tân An) 18.000.000
1.6 Từ giáp số nhà 188 đến hết số nhà 208 – phường Trung Tâm 19.000.000
1.7 Từ giáp số nhà 159 đến hết số nhà 177 – Phường Tân An 19.000.000
1.8 Từ giáp số nhà 177 đến hết số nhà 197 Phường Tân An 21.000.000
1.9 Từ giáp số nhà 208 đến hết số nhà 222 – phường Trung Tâm 22.000.000
1.10 Từ giáp số nhà 197 đến hết số nhà 229 (cầu trắng phường Tân An) và từ giáp số nhà 222 đến hết khách sạn Nghĩa Lộ số nhà 234 (phường Trung Tâm) 24.500.000
1.11 Từ ranh giới ông Cường (Trung tâm mua sắm Thanh Cường) đến Ngã tư ngân hàng Nông nghiệp và 21.000.000
1.12 Đoạn tiếp theo từ Ngã tư ngân hàng Nông nghiệp và PTNT đến hết sân vận động cũ và hết Nhà thi đấu 19.000.000
2 Đường Nguyễn Thái Học (QL 32 Nghĩa Lộ đi Mù Cang Chải)
2.1 Từ số nhà 19 đến hết số nhà 59 (phường Pú Trạng) và đoạn từ Nhà Thờ họ đạo số nhà 02 đến hết số nhà 46 (phường Trung Tâm) 14.000.000
2.2 Từ số nhà 61 đến hết số nhà 93 (Phường Pú Trang) và từ số nhà 48 đến hết số nhà 58 (phường Trung Tâm) 10.500.000
3 Đường Hoàng Liên Sơn (dốc Đỏ – chợ Mường Lò đi Mù Cang Chải)
3.1 Từ số nhà 01 và số nhà 02 đến hết ranh giới Công ty thủy lợi 2 số nhà 21 (Cả 2 bên đường) 15.000.000
Còn nữa

B. ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN

Số thứ tự Tên đường Giá đất vị trí 1 (Đồng/m2)
(1) (2) (3)
I XÃ NGHĨA PHÚC
Khu vực 1
1 Đường Quốc Lộ 32: Nghĩa Lộ – Mù Cang Chải
1.1 Đoạn giáp ranh giới phường Pú trạng (Thủy Toan) đến hết ranh giới nhà ông Bằng 8.000.000
1.2 Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Hà 9.000.000
1.3 Đoạn tiếp theo đến đường rẽ vào khu tái định cư Ả Hạ 8.000.000
1.4 Đoạn tiếp theo đến ranh giới nhà ông Vĩnh 6.000.000
1.5 Đoạn tiếp theo đến giáp ranh giới nhà ông Thạch 5.500.000
1.6 Đoạn từ nhà ông Thạch đến hết ranh giới nhà ông Nhần
1.6.1 Đoạn từ nhà ông Thạch đến hết ranh giới nhà ông Nhan (Ta luy dương) 5.000.000
1.6.2 Đoạn từ nhà ông Thạch đến hết ranh giới nhà ông Nhan (Ta luy âm) 4.500.000
1.7 Đoạn tiếp theo đến hết UBND xã Nghĩa Phúc 5.500.000
Còn nữa

Xem chi tiết tại: Bảng giá đất ở tại Thị xã Nghĩa Lộ – tỉnh Yên Bái

Bảng 4: Bảng giá đất ở tại huyện Mù Cang Chải

A. ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ (ĐÔ THỊ LOẠI V)

STT Tên đường Giá đất vị trí 1 (Đồng/m2)
(1) (2) (3)
1 Quốc lộ 32
1.1 Đoạn từ đất nhà ông Lử đến hết đất của ông Của Dinh 3.000.000
1.2 Đoạn tiếp theo đến hết đất nhà ông Đức Tâm 3.200.000
1.3 Đoạn tiếp theo đến hết đất nhà ông Câu Tâm 2.700.000
1.4 Đoạn tiếp theo đến hết đất nhà ông Của Dà 2.700.000
1.5 Đoạn tiếp theo đến hết đất nhà ông Vấn Hường 2.500.000
1.6 Đoạn từ đất nhà ông Dũng Liên đến hết đất nhà bà Hiền (ta luy âm) 13.000.000
Còn nữa

B. ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN

Số thứ tự Tên đường Giá đất vị trí 1 (Đồng/m2)
(1) (2) (3)
I XÃ PÚNG LUÔNG
1 Quốc lộ 32 từ Mù Cang Chải đi Nghĩa Lộ
1.1 Từ đất nhà bà Ninh đến hết đất nhà bà Thoa 3.500.000
1.2 Đoạn tiếp theo đến hết cổng Ban quản lý rừng phòng hộ 6.000.000
1.3 Đoạn từ đất nhà bà Thủy Dưỡng đến hết đất nhà ông Dũng Yến 8.500.000
1.4 Đoạn tiếp theo đến hết đất nhà ông bà Ngà 6.000.000
1.5 Đoạn tiếp theo đến hết đất nhà ông Tuấn Minh 2.500.000
1.6 Đoạn tiếp theo đến hết đất nhà ông Chiều Tuyết 800.000
1.7 Đoạn tiếp theo đến hết đất nhà ông Bình Luyến (Đội 1) 1.500.000
2 Đường tỉnh lộ 175 B đi Ngọc Chiến, Sơn La
2.1 Đoạn từ đất nhà bà Thanh Dinh đến đầu cầu Ngã Ba Kim 3.500.000
2.2 Đoạn tiếp theo đến hết đất nhà Máy Cải Dầu (chia thành 2 đoạn) 2.500.000
Còn nữa

Xem chi tiết tại: Bảng giá đất ở tại huyện Mù Cang Chải – tỉnh Yên Bái

Bảng 5: Bảng giá đất tại huyện Trạm Tấu

A. ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ (ĐÔ THỊ LOẠI V)

STT

Tên đường

Giá đất vị trí 1 (Đồng/m2)

1

Trục đường từ Cầu vòm – Cầu máng (hết đất thị trấn)

 

1.1

Đoạn từ Cầu vòm đến giáp đất nhà ông Hưng Viên

3.100.000

1.2

Đoạn tiếp theo đến đầu cầu Trạm Tấu (cầu cứng)

3.900.000

1.3

Đoạn tiếp theo đến giáp đất Đài viễn thông huyện

5.000.000

1.4

Đoạn tiếp theo đến hết đất Chi cục Thống kê

6.000.000

1.5

Đoạn tiếp theo đến đầu cầu ông Phạt

4.500.000

1.6

Đoạn tiếp theo đến hết đất nhà ông Quy

1.900.000

1.7

Đoạn tiếp theo đến hết đất Trạm biến áp khu III (khu IV cũ)

1.250.000

Còn nữa

 

B. ĐẤT Ở NÔNG THÔN

STT

Tên đường

Giá đất vị trí 1 (Đồng/m2)

(1)

(2)

(3)

1

XÃ XÀ HỒ

 

1.1

Đoạn từ cầu Nậm Hát đến hết trường PTCS Xà Hồ

500.000

1.2

Đoạn tiếp theo đến Km 3

280.000

1.3

Đoạn cách trụ sở UBND xã 200 m về 2 phía

300.000

1.4

Các tuyến đường khác còn lại

140.000

2

XÃ PHÌNH HỒ

 

2.1

Đường Phình Hồ – Làng Nhì (Cách trung tâm chợ 400 m về 2 phía)

500.000

Còn nữa

 

Xem chi tiết tại: Bảng giá đất ở tại huyện Trạm Tấu – tỉnh Yên Bái

Bảng 6: Bảng giá đất tại Huyện Văn Chấn

A. ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ (ĐÔ THỊ LOẠI V)

STT

Tên đường

Giá đất vị trí 1 (Đồng/m2)

(1)

(2)

(3)

I

THỊ TRẤN NÔNG TRƯỜNG TRẦN PHÚ

 

1

Trục đường Quốc lộ 37

 

1.1

Đoạn từ Đập tràn (giáp ranh giới xã Cát Thịnh) đến hết ranh giới nhà ông Hiền

2.750.000

1.2

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Thọ

2.000.000

1.3

Đoạn giáp ranh giới đất ông Thành (xã Cát Thịnh) đến hết ranh giới nhà ông Dương (Hiền)

880.000

1.4

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Tư

715.000

1.5

Đoạn tiếp theo đến giáp xã Thượng Bằng La

240.000

1.6

Đoạn từ đất bà Anh (Giáp ranh giới xã Cát Thịnh) đến hết ranh giới nhà ông Hiền

300.000

2

Trục đường nội thị

2.1

Từ dốc đỏ cách 100m đến hết ranh giới nhà bà Hằng (Hợp)

440.000

2.2

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Khiết

500.000

Còn nữa

 

B. ĐẤT Ở NÔNG THÔN

STT

Tên đường

Giá đất vị trí 1 (Đồng/m2)

(1)

(2)

(3)

I

XÃ TÂN THỊNH

 

1

Trục đường QL 37 (Yên Bái – Nghĩa Lộ)

 

1.1

Đoạn từ giáp ranh giới xã Hưng Khánh (huyện Trấn Yên) đến hết ranh giới nhà bà Hà Hoàng Ngân

500.000

1.2

Đoạn từ ranh giới nhà ông Đinh Trọng Phụ đến hết ranh giới nhà bà Hoàng Thị Thìn

300.000

1.3

Đoạn tiếp theo đến lối rẽ lên nhà ông Khánh

800.000

1.4

Đoạn tiếp theo đến hết đường vào Khe Ma

2.200.000

1.5

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới Lâm trường Ngòi Lao

4.000.000

1.6

Đoạn tiếp theo đến chân dốc Mỵ

2.200.000

1.7

Đoạn tiếp theo đến giáp ranh giới xã Cát Thịnh

500.000

2

Trục đường tỉnh lộ 172

2.1

Đoạn từ ngã ba Mỵ (giáp QL 37) đến hết ranh giới phòng khám đa khoa Tân Thịnh

3.650.000

2.2

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Thoại

2.300.000

2.3

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Bẩy

1.600.000

Còn nữa

 

Xem chi tiết tại: Bảng giá đất ở tại huyện Văn Chấn – tỉnh Yên Bái

Bảng 7: Bảng giá đất ở tại huyện Văn Yên

A. ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ (ĐÔ THỊ LOẠI V)

Số thứ tự

Tên đường

Giá đất vị trí 1 (Đồng/m2)

 

THỊ TRẤN MẬU A

 

1

Đường Lý Thường Kiệt

 

1.1

Đoạn từ cầu A đến đường rẽ Hồng Hà

3.000.000

1.2

Đoạn tiếp theo đến đường rẽ Huyện đội cũ

3.500.000

1.3

Đoạn tiếp theo đến hết cổng trường THCS thị trấn Mậu A

4.300.000

1.4

Đoạn tiếp theo đến ngõ 182

5.100.000

1.5

Đoạn tiếp theo đến đường rẽ Nghĩa trang Liệt sỹ

5.800.000

1.6

Đoạn tiếp theo đến ngã tư Công an

8.000.000

1.7

Đoạn tiếp theo đến đường rẽ Huyện ủy

10.800.000

1.8

Đoạn tiếp theo đến ngã tư Bưu Điện

8.500.000

2

Đường Trần Hưng Đạo

 

2.1

Đoạn từ Ngã tư Bưu Điện đến ngõ 22

7.000.000

2.2

Đoạn tiếp theo đến ngõ 34

6.500.000

2.3

Đoạn tiếp theo đến cống nhà ông Tùng

6.000.000

2.4

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Dung

3.200.000

Còn nữa

 

B. ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN

Số thứ tự

Tên đường

Giá đất vị trí 1 (Đồng/m2)

I

XÃ LÂM GIANG

 

1

Đường An Bình – Lâm Giang

 

1.1

Đoạn từ Khe Xẻ đến đường ngang ga Lâm Giang

120.000

1.2

Đoạn tiếp theo đến Cầu Cài

350.000

1.3

Đoạn tiếp theo đến đất đền Phúc Linh

300.000

1.4

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nhà ông Tư Linh

350.000

1.5

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới Nghĩa trang thôn Vĩnh Lâm

200.000

1.6

Đoạn tiếp theo đến ngã ba đi thôn Trục Ngoài

350.000

1.7

Đoạn tiếp theo đến nhà Văn hóa thôn Bãi Khay

400.000

1.8

Đoạn tiếp theo vào Hồ thôn Ngũ Lâm

550.000

1.9

Đoạn tiếp theo đến ngầm Ngòi Khay

400.000

1.10

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới nghĩa trang thôn Hợp Lâm

250.000

2

Đường vào ga Lang Khay (Đoạn từ ngã ba ngầm Tràn đến ga Lang Khay và khu chợ)

210.000

3

Đường đến trung tâm xã

 

3.1

Từ đường Ngang đến hết ranh giới khu tái định cư thôn Hợp Lâm

130.000

3.2

Đoạn tiếp theo đến xã Lang Thíp

120.000

4

Đường liên thôn

 

4.1

Đoạn các thôn Thọ Lâm; Phú Lâm; Phúc Linh; Vĩnh Lâm; Bãi Khay; Trục Trong; Trục Ngoài; Khe Bút; Ngũ Lâm; Hợp Lâm; Khay Dạo, Ngòi Cài

100.000

Còn nữa

 

Xem chi tiết tại: Bảng giá đất ở tại huyện Văn Yên – tỉnh Yên Bái

Bảng 8: Bảng giá đất ở tại huyện Trấn Yên

A. ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ (ĐÔ THỊ LOẠI V)

Số thứ tự

Tên đường

Giá đất vị trí 1 đề nghị thẩm định (Đồng/m2)

 

THỊ TRẤN CỔ PHÚC

 

1

Đường Phạm Văn Đồng

 

1.1

Đoạn tiếp giáp xã Nga Quán đến đường sắt cắt đường bộ

2.200.000

1.2

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới cây xăng thị trấn Cổ Phúc

6.000.000

1.3

Đoạn tiếp theo qua UBND thị trấn Cổ Phúc đến giáp đường vào VKSND huyện

5.000.000

1.4

Đoạn tiếp theo đến cầu Nghĩa Phương

3.000.000

1.5

Đoạn tiếp theo đến hết đất ở nhà ông Long tổ dân phố số 10

2.000.000

1.6

Đoạn tiếp theo đến ranh giới xã Việt Thành

1.000.000

2

Đường Sông Thao

 

2.1

Đoạn ngã ba Chi cục thuế đến hết đất ở nhà ông Phúc (tổ dân phố số 5)

5.000.000

2.2

Đoạn tiếp theo đến giáp phòng Giáo dục và Đào tạo

7.000.000

2.3

Đoạn tiếp theo đến phòng Tài chính – Kế hoạch

4.500.000

Còn nữa

 

B. ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN

Số thứ tự

Tên đường

Giá đất vị trí 1 (Đồng/m2)

I

XÃ NGA QUÁN

 

1

Đường Yên Bái – Khe Sang

 

1.1

Đoạn giáp ranh xã Tuy Lộc, thành phố Yên Bái đến cách Nhà nghỉ Quang Tùng (trụ sở UBND xã Nga Quán cũ) 100m

700.000

1.2

Đoạn tiếp theo đến cầu Nga Quán

800.000

1.3

Đoạn tiếp theo đến ranh giới cây xăng Chiến Thắng

1.000.000

1.4

Đoạn tiếp theo đến giáp ranh thị trấn Cổ Phúc

2.000.000

2

Đường Yên Bái – Khe Sang rẽ thôn Ninh Phúc (Khu trung đoàn cũ)

150.000

3

Đường Yên Bái – Khe Sang rẽ thôn Ninh Phúc (Đường giáp TT Cổ Phúc)

200.000

4

Đường Nga Quán – Cường Thịnh

 

4.1

Đoạn từ đường Yên Bái – Khe Sang đến ngã ba Dung Hanh

150.000

4.2

Đoạn từ ngã ba Dung Hanh đến giáp ranh sân bay Yên Bái

150.000

Còn nữa

 

Xem chi tiết tại: Bảng giá đất ở tại huyện Trấn Yên – tỉnh Yên Bái

Bảng 9: Bảng giá đất ở tại huyện Yên Bình

A. ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ (ĐÔ THỊ LOẠI V)

Số thứ tự

Tên đường

Giá đất vị trí 1 (Đồng/m2)

I

THỊ TRẤN YÊN BÌNH

 

1

Đường Nguyễn Tất Thành

 

1.1

Đoạn từ đường Đại Đồng đến cống qua đường (giáp nhà bà Bâm)

8.000.000

1.2

Đoạn tiếp theo đến giáp ranh xã Tân Thịnh, thành phố Yên Bái

6.000.000

2

Đường Đinh Tiên Hoàng

 

2.1

Đoạn từ Km 8+600 đến hết ranh giới Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học tỉnh

4.500.000

2.2

Đoạn tiếp theo đến Ngã 3 Km 9

4.000.000

3

Đường Đại Đồng

 

3.1

Từ giáp xã Đại Đồng đến hết ranh giới Chi nhánh điện Yên Bình

1.200.000

3.2

Đoạn tiếp theo đến đường rẽ lên trạm 110KV

4.000.000

3.3

Đoạn tiếp theo đến đường rẽ vào Công ty gas Tân An Bình

3.500.000

3.4

Đoạn tiếp theo đến cổng nghĩa trang Km 10

4.000.000

3.5

Đoạn tiếp theo đến đường vào Trường Dân tộc nội trú

3.000.000

3.6

Đoạn tiếp theo đến đường rẽ vào bến Km 11

4.500.000

3.7

Đoạn tiếp theo đến đường lên Trạm Khuyến nông

7.000.000

Còn nữa

 

B. ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN

Số thứ tự

Tên đường

Giá đất vị trí 1 (Đồng/m2)

I

XÃ PHÚ THỊNH

 

1

Đường Hương Lý

 

1.1

Đoạn giáp thị trấn Yên Bình đến cổng Làng văn hóa Đăng Thọ

750.000

1.2

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới xã Phú Thịnh

550.000

2

Đường Vũ Văn Uyên

 

2.1

Đoạn từ giáp thị trấn Yên Bình đến đường rẽ vào khu tái định cư

700.000

2.2

Đoạn tiếp theo đến cống qua đường giáp nhà ông Mai Văn Khánh

1.200.000

2.3

Đoạn tiếp theo đến hết ranh giới xã Phú Thịnh

550.000

3

Đường bê tông từ Đường Hương Lý đi thôn Hợp Thịnh (Đoạn từ sau vị trí 1 đường Hương Lý đến nghĩa trang thôn Hợp Thịnh)

300.000

4

Đường nối đường Đại Đồng đi trung tâm xã Phú Thịnh

 

4.1

Từ sau vị trí 1 giáp thị trấn Yên Bình đến đường Vũ Văn Uyên sau vị trí 1

700.000

Còn nữa

 

Xem chi tiết tại: Bảng giá đất ở tại huyện Yên Bình – tỉnh Yên Bái

Bảng 10: Bảng giá đất ở tại huyện Lục Yên

A. ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ (ĐÔ THỊ LOẠI V)

STT

Tên đường

Giá đất vị trí 1 (Đồng/m2)

1

Đường Nguyễn Tất Thành

 

1.1

Từ giáp đất Tân Lĩnh đến cống qua đường gần nhà ông Ninh

600.000

1.2

Đoạn tiếp theo đến ranh giới thị trấn Yên Thế cũ

600.000

1.3

Đoạn tiếp theo đến hết đất nhà ông Luật

850.000

1.4

Đoạn tiếp theo đến hết đất nhà bà Khang

1.600.000

1.5

Đoạn tiếp theo đến hết đất nhà bà An

2.400.000

1.6

Đoạn tiếp theo đến Cống qua đường cạnh nhà ông Lực

3.120.000

1.7

Đoạn tiếp theo qua ngã 3 đến hết đất nhà văn hóa tổ dân phố 6

5.400.000

1.8

Đoạn tiếp theo đến giáp cống cạnh nhà ông Tôn

7.800.000

Còn nữa

 

B. ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN

STT

Tên đường

Giá đất vị trí 1 (Đồng/m2)

1

XÃ MAI SƠN

 

1.1

Từ giáp đất xã Yên Tháng đến hết trường Mầm non Sơn Ca

300.000

1.2

Đoạn tiếp theo đến giáp đất nhà ông Lớp

920.000

1.3

Đoạn tiếp theo đến hết đất nhà ông Vinh

1.050.000

1.4

Đoạn tiếp theo đến hết đất nhà ông Tiễu

1.400.000

1.5

Đường đi xã Lâm Thượng (Từ nhà ông Cách đến nhà ông Ngôn (đối diện trường cấp 3) và từ nhà ông Mình đến hết đất nhà ông Tần)

1.700.000

1.6

Đoạn từ nhà ông Tiễu đến hết đất nhà ông Sinh

290.000

1.7

Đường đi xã Lâm Thượng – Đoạn từ giáp đất nhà ông Ngôn đến hết đất nhà ông Trịnh

800.000

1.8

Đoạn từ nhà ông Trịnh đến giáp đất xã Lâm Thượng

300.000

1.9

Đường đi Khánh Thiện – Đoạn từ giáp đất nhà ông Sinh đến giáp đất xã Khánh Thiện

200.000

Còn nữa

 

Xem chi tiết tại: Bảng giá đất ở tại huyện Lục Yên – tỉnh Yên Bái

Bảng 11: Giá đất trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp

đang cập nhật…

Tổng hợp Bảng giá đất tỉnh Yên Bái có file Phụ lục đính kèm (vui lòng tải file để xem đầy đủ)

Tải vềBảng giá đất tỉnh Yên Bái

5/5 - (3 bình chọn)


 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận