Biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú trong tố tụng hình sự

0

1. Cấm đi khỏi nơi cư trú là gì?

Cấm đi khỏi nơi cư trú là biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự do cơ quan, người có thẩm quyền có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo có nơi cư trú, lý lịch rõ ràng nhằm bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án.


2. Đối tượng áp dụng

So với biện pháp tạm giam, biện pháp ngăn chặn này ít nghiêm khắc hơn biện pháp tạm gfâm, người bị áp dụng biện pháp này không bị cách li khỏi xã hội mà họ chỉ bị hạn chế quyền tự do đi lại. Do đó, đối tượng áp dụng biện pháp này thường là bị can, bị cáo có nơi cư trú, lý lịch rõ ràng, thái độ khai báo thành khẩn và có đủ cơ sở cho rằng họ sẽ không bỏ trốn, không gây cản trở cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc tiếp tục phạm tội.


3. Thẩm quyền cấm đi khỏi nơi cư trú

Theo quy định tại khoản 4 Điều 123 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì những người sau đây có thẩm quyền ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú:

– Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Trường hợp này, lệnh bắt phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành;

– Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;

– Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử;

– Thẩm phán chủ tọa phiên tòa;

– Đồn trưởng đồn biên phòng.

Hình minh họa. Biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú trong tố tụng hình sự

4. Thủ tục cấm đi khỏi nơi cư trú

Lệnh này phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra lệnh, họ tên, chức vụ của người ra lệnh, họ tên, địa chỉ của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú, nơi họ được phép cư trú và phải giao cho bị can, bị cáo một bản.

Bị can, bị cáo bị cấm đi khỏi nơi cư trú phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ sau:

– Không đi khỏi nơi cư trú nếu không được cơ quan đã ra lệnh cấm cho phép;

– Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;

– Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;

– Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án;

– Không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

Trong thời gian bị cấm đi khỏi nơi cư trú, bị can, bị cáo phải chịu sự quản lý, giám sát về việc đi lại của chính quyền xã, phường hoặc thị trấn nơi mình cư trú hoặc đơn vị quân đội đang quản lý họ. Trường hợp bị can, bị cáo vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan cần phải tạm thời đi khỏi nơi cư trú của mình thì phải được sự đồng ý của chính quyền xã, phường hoặc thị trấn nơi mình cư trú hoặc đơn vị quân đội đang quản lý họ và phải có giấy phép của người đã áp dụng biện pháp ngăn chặn. Cơ quan chính quyền, đơn vị nơi bị cáo cư trú hoặc đơn vị quân đội đang quản lý bị can, bị cáo không có quyền tự ý cho bị cáo rời khỏi nơi cư trú. Nếu bị can, bị cáo vi phạm cam đoan thì chính quyền xã, phường hoặc thị trấn nơi mình cư trú hoặc đơn vị quân đội đang quản lý họ phải báo ngay cho cơ quan đã ra lệnh và bị can, bị cáo sẽ bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giam.


5. Thời hạn cấm đi khỏi nơi cư trú

Thời hạn cấm đi khỏi nơi cư trú không quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Thời hạn cấm đi khỏi nơi cư trú đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù.

Như vậy, thời hạn cấm đi khỏi nơi cư trú trong giai đoạn điều tra do Cơ quan điều tra quyết định nhưng không được quá thời hạn điều tra. Thời hạn cấm đi khỏi nơi cư trú trong giai đoạn truy tố do Viện kiểm sát quyết định nhưng không được quá thời hạn truy tố. Thời hạn cấm đi khỏi nơi cư trú trong giai đoạn xét xử do Tòa án quyết định nhưng không được quá thời hạn xét xử. Nếu người bị kết án bị Tòa án tuyên phạt tù thì thời hạn cấm đi khỏi nơi cư trú không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù.

5/5 - (10 bình chọn)


 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận