Chỉ dẫn địa lý là gì? Bảo hộ chỉ dẫn địa lý theo quy định pháp luật

0

Chỉ dẫn địa lý ( Geographical Indications – Indications Géographiques) là một đối tượng SHTT cụ thể, đặc biệt. Khái niệm về bảo hộ chỉ dẫn địa lý được bắt đầu hình thành ở Pháp từ đầu thế kỷ XIX trong việc bảo vệ các sản phẩm rượu vang được sản xuất tại các vùng lãnh thổ đặc trưng của Pháp như Bordeaux hay Champagne với khái niệm ban đầu là tên gọi xuất xứ hàng hóa (Designation Of Origin – Appellation d’Orgine).

Sau đó, vấn đề này được mở rộng lên tầm quốc tế và đặc biệt trong Cộng đồng châu Âu và được thừa nhận năm 2004 bởi Hiệp định về các khía cạnh liên quan tới thương mại của quyền SHTT (TRIPS). Hiệp định này đã xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế để quy định về bảo hộ và thực thi quyền SHTT nói chung và chỉ dẫn địa lý nói riêng.

Chỉ dẫn địa lý theo định nghĩa tại Điều 22-1 của Hiệp định TRIPS là những chỉ dẫn về hàng hóa bắt nguồn từ một lãnh thổ của một quốc gia hoặc từ khu vực hay địa phương của lãnh thổ đó, có chất lượng, uy tín hoặc đặc tính nhất định chủ yếu do xuất xứ địa lý quyết định. Chính nhờ những chỉ dẫn này mà người tiêu dùng có thể nhận biết và lựa chọn các sản phẩm phù hợp với thị hiếu của mình và điều này đồng nghĩa với việc mang lại lợi nhuận cho nhà sản xuất. Thực tế hiện nay cho thấy rằng mặc pháp luật của hầu hết các nước trên thế giới pháp luật quốc tế đều những quy định về bảo hộ chỉ dẫn địa lý, song khái niệm về chỉ dẫn địa thì vẫn còn những điểm chưa đồng nhất hoặc chưa thỏa đáng.

Xét dưới góc độ pháp luật quốc tế thì hiện nay ngoài Hiệp định TRIPS có các văn bản sau quy định về bảo hộ chỉ dẫn địa lý hay tên gọi xuất xứ hàng hóa hoặc cả hai: Công ước Paris năm 1883 về bảo hộ quyền SHCN; Thỏa ước Lisbone năm 1958 về bảo hộ tên gọi xuất xứ hàng hóa và đăng ký quốc tế tên gọi xuất xứ hàng hóa; Thỏa ước Madrid về hạn chế những chỉ dẫn sai lệch về nguồn gốc hàng hóa.

Khái niệm chỉ dẫn địa lý trong pháp luật quốc tế là được dùng để chỉ những sản phẩm có chất lượng, uy tín đặc biệt được tạo nên chủ yếu do yếu tố tự nhiên và nhân tố con người nơi sản phẩm được tạo ra.

Ở Việt Nam, cơ sở pháp lý quan trọng trong việc bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam được quy định trong Bộ luật Dân sự 2005 và được cụ thể hóa trong Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo quy định tại Khoản 22 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005: “Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể”.

Khái niệm này cho thấy rằng nó có những điểm chưa thật sự đồng nhất so với định nghĩa về chỉ dẫn địa lý được nêu ra tại Điều 22-1 của TRIPS khi chưa nêu được tính có chất lượng và uy tín của sản phẩm gắn chỉ dẫn địa lý trên thị trường. Tuy nhiên, từ khái niệm về chỉ dẫn địa lý được nêu ra tại Điều 4-22 Luật SHTT kết hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam về các điều kiện chung đối với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ thì khái niệm về chỉ dẫn địa lý sẽ được hiểu một cách đầy đủ hơn, cụ thể:

– Chỉ dẫn địa lý là sản phẩm có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với sản phẩm đó;

– Chỉ dẫn địa lý sản phẩm có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý (gồm yếu tố tự nhiên hoặc yếu tố con người) của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với sản phẩm đó quyết định.

Hình minh họa. Chỉ dẫn địa lý là gì? Bảo hộ chỉ dẫn địa lý theo quy định pháp luật

DANH SÁCH CÁC CHỈ DẪN ĐỊA LÝ ĐƯỢC BẢO HỘ TẠI VIỆT NAM
(Tính đến ngày 26/1/2018)

Số đăng bạ Ngày cấp Chỉ dẫn địa lý Sản phẩm
00001 1/6/2001 Phú Quốc Nước mắm
00002 6/6/2001 Mộc Châu (Sơn La) Chè Shan tuyết
00003 13/5/2002 Cognac Rượu mạnh (Cộng hòa
Pháp)
00004 14/10/2005 Buôn Ma Thuột Cà phê nhân
00005 8/2/2006 Đoan Hùng (Phú Thọ) Bưởi quả
00006 15/11/2006 Bình Thuận Quả thanh long
00007 15/2/2007 Lạng Sơn Hoa hồi
00008 23/5/2007 Pisco Rượu (Cộng hòa Peru)
00009 25/5/2007 Thanh Hà
(Hải Dương)
Quả vải thiều
00010 30/5/2007 Phan Thiết Nước mắm
00011 31/5/2007 Hải Hậu (Nam Định) Gạo Tám Xoan
00012 31/5/2007 Vinh Quả cam
00013 20/9/2007 Tân Cương
(Thái Nguyên)
Chè
00014 25/6/2008 Hồng Dân (Bạc Liêu) Gạo Một Bụi Đỏ
00015 25/6/2008 Lục Ngạn
(Bắc Giang)
Vải thiều
00016 30/9/2009 Hòa Lộc (Tiền Giang) Xoài Cát
00017 30/9/2009 Đại Hoàn thiệng (Hà
Nam)
Chuối Ngự
00018 7/1/2010 Văn Yên (Yên Bái) Quế vỏ
00019 25/6/2010 Hậu Lộc (Thanh Hóa) Mắm tôm
00021 8//9/2010 Bắc Kạn Hồng không hạt
00022 9/11/2010 Phúc Trạch (Hà Tĩnh) Quả bưởi
00023 19/11/2010 Scotch whisky Rượu mạnh (Scốt-len)
00024 19/11/2010 Tiên Lãng (Hải Phòng) Thuốc lào
00025 10/10/2011 Bảy Núi (An Giang) Gạo Nàng Nhen Thơm
00026 21/3/2011 Trùng Khánh
(Cao Bằng)
Hạt dẻ
00027 10/8/2011 Bà Đen (Tây Ninh) Mãng cầu (na)
00028 13/10/2011 Nga Sơn (Thanh Hóa) Cói
00029 13/10/2011 Trà My (Quảng Nam) Quế vỏ
00030 7/2/2012 Ninh Thuận Nho
00031 14/11/2012 Tân Triều (Đồng Nai) Bưởi
00032 14/11/2012 Bảo Lâm (Lạng Sơn) Hồng không hạt
00033 14/11/2012 Bắc Kạn Quýt
00034 30/11/2012 Yên Châu (Sơn La) Xoài tròn
00035 1/3/2013 Mèo Vạc (Hà Giang) Mật ong
00036 29/8/2013 Năm roi Bình Minh Bưởi
00037 12/12/2013 Chả mực “Hạ Long” Chả mực
00038 12/12/2013 Muối ăn Bạc Liêu Muối ăn
00039 18/12/2013 Luận Văn (Thọ Xuân,
Thanh Hóa)
Bưởi
00040 18/12/2013 Hoa mai vàng Yên Tử
(Quảng Ninh)
Hoa mai vàng
00041 26/3/2014 Con ngán Quảng Ninh Con ngán
00042 18/9/2014 Isan Thái Lan Tơ tằm truyền thống
00043 25/9/2014 Điện Biên Gạo
00044 28/10/2014 Vĩnh Kim
(Tiền Giang)
Vú sữa Lò rèn
00045 28/10/2014 Quảng Trị Hạt tiêu
00046 5/11/2014 Cao Phong (Hòa Bình) Cam
00047 12/11/2015 Vân Đồn
(Quảng Ninh)
Sá sùng
00048 8/6/2016 Long Khánh
(Đồng Nai)
Chôm chôm
00049 16/8/2016 Ngọc Linh (Quảng
Nam, Kon Tum)
Sâm củ
00050 19/8/2016 Vĩnh Bảo (Hải Phòng) Thuốc lào
00051 10/10/2016 Thường Xuân
(Thanh Hóa)
Quế
00052 12/10/2016 Hà Giang Cam sành
00053 28/12/2016 Kampong Speu Đường thốt nốt
00054 28/12/2016 Kampot Hạt tiêu
00055 23/1/2017 Hưng Yên Nhãn lồng
00056 5/7/2017 Quản Bạ Hồng không hạt
00057 28/9/2017 Xín Mần Gạo tẻ Già Dui
00058 28/9/2017 Sơn La Cà phê
00059 24/10/2017 Ninh Thuận Thịt cừu
00060 8/12/2017 Thẩm Dương Gạo nếp Khẩu Tan Đón
00061 22/1/2018 Mường Lò Gạo mường Lò
00062 26/1/2018 Bến Tre Bưởi da xanh
00063 26/1/2018 Bến Tre Dừa uống nước Xiêm Xanh

(Nguồn: Cục SHTT)

Để bảo vệ lợi ích của các chủ thể nêu trên thì việc bảo hộ các dấu hiệu (ký tự, hình ảnh, biểu tượng…) liên quan đến việc chỉ dẫn một vùng, một khu vực nhất định hoặc một quốc gia mà trong đó nó mô tả một sản phẩm được khởi nguồn tại vùng, khu vực, quốc gia đó và sản phẩm này có chất lượng hoặc danh tiếng có thể là do môi trường địa lý với những đặc tính vốn có và có thể có kết hợp với yếu tố con người tại vùng, khu vực, quốc gia đó tạo nên là cần thiết và tất yếu. Việc bảo hộ các nội dung nói trên dưới góc độ pháp lý được gọi là bảo hộ về chỉ dẫn địa lý và chính việc bảo hộ này sẽ đem lại các lợi ích:

– Tạo ra tính ổn định, khuyến khích phát triển các sản phẩm có tính chất đặc trưng, khôi phục và bảo tồn đa dạng hóa sinh học; đồng thời nâng cao thu nhập của người nông dân;

– Chống lại sự lạm dụng thương mại trên thị trường (ví dụ, trường hợp của sản phẩm nước mắm Phú Quốc hay cà phê Buôn Ma Thuột);

– Thông tin rõ ràng cho người tiêu dùng về sản phẩm, từ đó có thể cung cấp sản phẩm thật đến người tiêu dùng, chống hàng giả;

– Bảo vệ hình ảnh của một quốc gia có các sản phẩm danh tiếng trên trường quốc tế.

Tóm lại, đối tượng bảo hộ quyền SHCN đối với chỉ dẫn địa lý là chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ một loại sản phẩm có danh tiếng, chất lượng với những đặc tính nhất định được bắt nguồn từ một khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc một quốc gia mà chính do yếu tố địa lý tự nhiên hoặc có kết hợp với yếu tố về con người nơi đó tạo nên.

5/5 - (9 bình chọn)

 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại một bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công khai.