Kiểu nhà nước và hình thức nhà nước

0

1. Kiểu nhà nước

Kiều Nnước tổng thể những dấu hiệu (đặc điểm) bản, đặc thù của nhà nước, thể hiện bản chất giai cấp, vai trò hội những điều kiện phát sinh, tồn tại phát triển của nhà nước trong một nh thái kinh tế hội (KTXH) nhất định

Dựa vào học thuyết Mác Lênin về hình thái kinh tế hội, trong hội giai cấp đã tồn tại 4 hình thái KTXH tương ứng với 4 kiểu Nnước

Hình thái KTXH chiếm hữu lệ, có kiểu nhà nước chủ

Hình thái KTXH phong kiến, kiểu nhà nước phong kiến

Hình thái KTXH bản chủ nghĩa, kiểu nhà nước sản

Hình thái KTXH hội chủ nghĩa, kiểu nhà nước XHCN


2. Hình thức nhà nước

2.1. Khái niệm hình thức nhà nước

Hình thức Nnước cách thức tổ chức quyền lực Nhà nước những phương pháp để thực hiện quyền lực của Nnước trong việc quản hội.

Hình thức nhà nước một khái niệm chung được hình thành từ ba yếu tố cụ thể như: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước chế đchính trị.

Hình minh họa. Kiểu nhà nước và hình thức nhà nước

2.2. Các yếu tố trong khái niệm hình thức nhà nước

2.2.1. Hình thức chính thể

cách thức tổ chức trình tự lập ra các quan tối cao của nhà nước xác lập những mối quan hệ của các quan đó. Trong lịch sử phát triển của hội, đã xuất hiện hai hình thức chính thế bản chính thể quân chủ chính thể cộng hoà

2.2.1.1. Chính thể quân chủ

Chính thể quân chủ hình thức chính thể trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước tập trung trong tay một người theo nguyên tắc thừa kế kiểu cha truyền con nối. Các hình thức chính thể quân chủ

Chính thể quân chủ tuyệt đối là hình thức chính thể trong đó toàn bộ quyền lực trong tay nhà vua, không hiến pháp. Các Nhà nước phong kiến đều hình thức chính thế này

Chính thể quân chủ hạn chế hình thức chính thể trong đó vẫn tồn tại ngôi vua, nhưng đng thời có hiến pháp do nghị viện lập ra nhằm hạn chế quyền lực nhà vua. Tuỳ theo mức độ hạn chế quyền lực của nhà vua sự phân quyền cho nghị viện thể chia chính thể này ra làm hai loại: chính thể quan chủ nhị quyền chính thế quân chủ đại nghị

+ Chính thể quân chủ nhị nguyên: Trong đó sự phân chia quyền lực, Nghị viện nắm quyền lập pháp, nhà vua nắm quyền hành pháp (Nhật, Đức...vào cuối thế kỷ XIX), hiện nay chính thế này không còn tồn tại 

+ Chính thể quần chủ đại nghĩ chính thể trong đó quyền lực nhà vua thực tế không tác động tới hoạt động lập pháp rất hạn chế trong lĩnh vực hành pháp pháp. Chính thế này tồn tại mt số nước như Anh, Bi, Lan, Thụy Điển, Nhật.

2.2.1.2. Chính thể cộng hoà

Chính thể công hòa là hình thức chính thể trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước thuộc về một quan được bầu ra trong một thời gian nhất định, hoạt động mang tính tập thể. Chính thể cộng hoà cũng hai hình thức chính thể đó cộng hoà dân chủ cộng hoà quý tộc.

Trong chính thể cộng hoà dân chủ, pháp luật quy định cho các tầng lớp nhân dân lao động được tham gia bầu cử để lập ra quan đại diện của nhà nước như Quốc hội hoặc nghị viện.

Trong chính thể cộng hoà quý tộc, pháp luật chi ghi nhận quyền bầu cử ra các quan tối cao của nhà nước của riêng tầng lớp quý tộc giàu , đông đảo nhân dân lao động không được quyền tham gia các sinh hoạt chính trị (tồn tại chủ yếu trong nhà nước chủ phong kiến).

2.2.2. Hình thức cấu trúc nhà nước

Hình thức cấu trúc nhà nước sự cấu tạo nhà nước thành nhiều đơn vị hành chính lãnh thổ xác lập các mối quan hệ qua lại giữa các quan nhà nước, giữa trung ương với địa phương

Trên thế giới 2 hình thức cấu trúc nhà nước chủ yếu, đó nhà nước đơn nhất nhà nước liên bang

2.2.2.1 Nhà nước đơn nhất

Nhà nước đơn nhất là nhà nước chủ quyền chung, hệ thống quan quyền lực quản thống nhất từ trung ương xuống địa phương.

Trong nhà nước đơn nhất 1 hiến pháp một hệ thống pháp luật thống nhất, các quan quản của các đơn vị hành chính lãnh thổ hoạt động theo một hệ thống pháp luật chung của nhà nước, chịu trách nhiệm trước quan quyền lực quan quản Nnước TW, công dân 1 quốc tịch

2.2.2.2. Nhà nước liên bang

Nhà nước liên bang là Nhà nước 2 hay nhiều thành viên hợp lại với nhau

Trong nhà nước liên bang 2 hệ thng cơ quan quyền lực hai quan quản nhà nước, một hệ thống chung cho toàn liên bang một hệ thống riêng cho mỗi nước thành viên

chủ quyền quốc gia chung của liên bang đng thời mỗi nước thành viên chủ quyền riêng

Cùng tn tại với hiến pháp hệ thống pháp luật chung của nhà nước liên bang còn hiến pháp hệ thống pháp luật riêng của mỗi nước thành viên, trong đó hiển pháp pháp luật hệ thống pháp luật của nhà nước liên bang tính nguyên tắc hiệu lực tối cao

Nhà nước Mỹ, Liên bang Nga,.... Úc. các nhà nước liên bang đang tồn tại

2.2.3. Chế độ chính trị

Chế độ chính trị tổng thể các phương pháp, phương tiện thủ đoạn các cơ quan nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước

* Phân loại chế độ chính trị:

Chế độ chính trị dân chủ: (phương pháp dân chủ): Nhà nước quy đnh về mặt pháp các quyền dân chủ cho công dân tạo điều kiện để công dân thể thực hiện những quyền đó. dụ: Quyền bầu cử, ứng cử...: Quyền khiếu nại, tố cáo..

Chế độ chính trị phi dân chủ nhà nước không quy định hoặc quy định hạn chế quyền dân chủ của công dân. Đặc biệt khi những phương pháp này phát triển đến mức đcao sẽ trở thành những phương pháp tàn bạo, quân phiệt và phát xít.

Ví dụ: Chế độ diệt chủng Campuchia 

Hình thức nhà nước luôn quan hệ mật thiết với chế độ chính trị. Hai yếu tố này tác động qua lại lẫn nhau tạo thành khái niệm hình thức nhà nước

4.9/5 - (68 bình chọn)

 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận

Đây là nơi để trao đổi ý kiến bài viết hoặc yêu cầu download tài liệu. 

Một số lưu ý:

- Địa chỉ email bạn cung cấp tại trường "Email của bạn" sẽ không được công khai. (Không khuyến khích để lại thông tin email tại trường "Bình luận của bạn")

- KHÔNG sử dụng ngôn từ thiếu văn hoá, khiêu dâm, đe dọa, lăng nhục hay xúc phạm cá nhân, đơn vị hay tổ chức khác hoặc bình luận mang tính chất spam.