Mẫu số 02-LĐTL | Mẫu bảng thanh toán tiền lương

0

Mẫu bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL) ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành.


Mẫu bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)

Tải về: Mẫu bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL)

Đơn vị: ……………….

Bộ phận: …………….

Mẫu số: 02 – LĐTL

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

 Số: ……………

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Tháng……….năm………..

 

 

Số TT

 

 

 

Họ và tên

 

 

Bậc lương

 

 

Hệ số

 

Lương sản phẩm

 

Lương thời gian

Nghỉ việc ngừng việc hưởng. ..% lương  

Phụ cấp thuộc

 

Phụ cấp khác

 

 

Tổng số

 

Tạm ứng kỳ I

 

Các khoản phải khấu trừ vào lương

 

Kỳ II được lĩnh

Số SP Số tiền Số công Số tiền Số công Số tiền quỹ lương BHXH Thuế TNCN phải nộp  

Cộng

Số tiền Ký nhận
A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17    C
Cộng

Tổng số tiền (viết bằng chữ): ……………………………

Ngày….tháng….năm …

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Giám đốc

(Ký, họ tên)

 


Giải thích nội dung và phương pháp ghi chép

1. Mục đích: Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong doanh nghiệp đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng. Cơ sở để lập Bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ liên quan như: Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành…

Cột A, B: Ghi số thứ tự, họ tên của người lao động được hưởng lương.

Cột 1,2: Ghi bậc lương, hệ số lương của người lao động.

Cột 3,4: Ghi số sản phẩm và số tiền tính theo lương sản phẩm.

Cột 5,6: Ghi số công và số tiền tính theo lương thời gian.

Cột 7,8: Ghi số công và số tiền tính theo lương thời gian hoặc ngừng, nghỉ việc hưởng các loại % lương.

Cột 9: Ghi các khoản phụ cấp thuộc quỹ lương.

Cột 10: Ghi số phụ cấp khác được tính vào thu nhập của người lao động nhưng không nằm trong quỹ lương, quỹ thưởng.

Cột 11: Ghi tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mà người lao động được hưởng.

Cột 12: Ghi số tiền tạm ứng kỳ I của mỗi người.

Cột 13,14,15,16: Ghi các khoản phải khấu trừ khỏi lương của người lao động và tính ra tổng số tiền phải khấu trừ trong tháng.

Cột 17,18: Ghi số tiền còn được nhận kỳ II.

Cột C: Người lao động ký nhận khi nhận lương kỳ II.

Cuối mỗi tháng căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán tiền lương lập Bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng soát xét xong trình cho giám đốc hoặc người được uỷ quyền ký duyệt, chuyển cho kế toán lập phiếu chi và phát lương. Bảng thanh toán tiền lương được lưu tại phòng (ban) kế toán của đơn vị.

Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải trực tiếp ký vào cột “Ký nhận” hoặc người nhận hộ phải ký thay.


Căn cứ pháp lý

Mẫu bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL) ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành.

Tải về: Mẫu bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL)

5/5 - (6 bình chọn)

 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại một bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công khai.