Phân biệt phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

0

Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại là hai điều khoản gần như có trong mọi hợp đồng thương mại. Tuy nhiên đây là hai biện pháp khác nhau được áp dụng khi một trong các bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.

Do đều được áp dụng trong hợp đồng thương mại nên không ít người nhầm lẫn phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại là một chế tài. Để phân biệt cần dựa vào các tiêu chí:


1. Về khái niệm

(i) Phạt vi phạm: Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận => Bên bị vi phạm chỉ được phạt bên vi phạm khi có thỏa thuận trong hợp đồng

(ii) Bồi thường thiệt hại: Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm => Được bồi thường thiệt hại ngay cả khi không có thỏa thuận


2. Về mục đích

(i) Phạt vi phạm:

– Ngăn ngừa các hành vi vi phạm có thể xảy ra khi giao kết hợp đồng nhằm b

ảo vệ lợi ích của các bên trong hợp đồng;

– Nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi bên khi thực hiện hợp đồng.

(ii) Bồi thường thiệt hại:

– Bảo vệ lợi ích của bên bị vi phạm;

– Khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây nên, bù đắp thiệt hại vật chất cho bên bị vi phạm.

Hình minh họa. Phân biệt phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

3. Về căn cứ áp dụng chế tài

(i) Phạt vi phạm: Do thỏa thuận trong hợp đồng.

(ii) Bồi thường thiệt hại: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ 3 yếu tố:

– Có hành vi vi phạm hợp đồng;

– Có thiệt hại thực tế;

– Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại (Nói cách khác giữa hành vi vi phạm và thiệt hại có mối quan hệ nhân quả)


4. Về mức áp dụng chế tài

(i) Phạt vi phạm: Mức phạt hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

(ii) Bồi thường thiệt hại:

Giá trị bồi thường thiệt hại gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm => Theo giá trị thiệt hại thực tế + lợi nhuận trực tiếp (nếu không có hành vi vi phạm)


5. Về nghĩa vụ của các bên

(i) Phạt vi phạm: Thỏa thuận trong hợp đồng về điều khoản phạt vi phạm.

(ii) Bồi thường thiệt hại:

Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại có nghĩa vụ:

– Chứng minh tổn thất;

– Hạn chế tổn thất.


6. Về mối quan hệ giữa phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

– Trường hợp có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại;

– Trường hợp không thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm chỉ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

5/5 - (1 bình chọn)

 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận

Đây là nơi để trao đổi ý kiến bài viết hoặc yêu cầu download tài liệu. 

Một số lưu ý:

- Địa chỉ email bạn cung cấp tại trường "Email của bạn" sẽ không được công khai. (Không khuyến khích để lại thông tin email tại trường "Bình luận của bạn")

- KHÔNG sử dụng ngôn từ thiếu văn hoá, khiêu dâm, đe dọa, lăng nhục hay xúc phạm cá nhân, đơn vị hay tổ chức khác hoặc bình luận mang tính chất spam.