So sánh thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật

0

Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 có hai trường hợp chia thừa kế, bao gồm: chia thừa kế theo di chúc và chia thừa kế theo pháp luật. Cùng HILAW tìm hiểu sự giống và khác nhau giữa hai loại thừa kế này.


1. Điểm giống nhau giữa thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật

– Thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật đều là sự chuyển dịch tài sản của người đã chết cho những người còn sống.

– Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản (Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015).

– Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết (Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015). Tất cả đều có quyền từ chối thừa kế.

– Người không được quyền hưởng di sản là những người được liệt kê tại Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015.

– Tài sản không có người nhận thừa kế thuộc Nhà nước (Điều 622 Bộ luật Dân sự 2015).

– Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là ba năm, kể từ thời điểm mở thừa kế (Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015).

Hình minh họa. So sánh thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật

2. Điểm khác nhau (Phân biệt) thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo di chúc

Thừa kế theo pháp luật

Khái niệm

Thừa kế theo di chúc là thừa kế theo ý chí nguyện vọng của người để lại di sản trước khi chết. Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định (Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015)

Đối tượng được thừa kế

Những cá nhân, tổ chức được người lập di chúc đề cập là người nhận di sản trong di chúc và đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật – Các cá nhân có quan hệ huyết thống hoặc nuôi dưỡng đối với người để lại di sản (Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015)

– Cha mẹ, vợ chồng, con chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng mất khả năng lao động được pháp luật bảo vệ quyền thừa kế mà không phụ thuộc vào nội dung di chúc (Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015)

– Con riêng và bố dượng, mẹ kế (Điều 654 Bộ luật Dân sự 2015)

Hình thức

Phải được lập bằng văn bản, nếu không lập được di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc bằng miệng (Điều 627 BLDS) – Văn bản thỏa thuận có công chứng về việc phân chia di sản của các đồng thừa kế

– Nếu có tranh chấp thừa kế thì theo quyết định của tòa án về phân chia di sản

Trường hợp được thừa kế

Theo ý chí, nguyện vọng của cá nhân khi lập di chúc, người thừa kế là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế (Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015) – Không có di chúc;

– Di chúc không hợp pháp;

– Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

– Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

(Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015)

Thừa kế thế vị

Không có thừa kế thế vị Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống (Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015)

Thứ tự áp dụng

Thừa kế theo di chúc được ưu tiên áp dụng trước. Thừa kế theo pháp luật chỉ được áp dụng khi rơi vào các trường hợp như phân tích ở trên.

Ví dụ

Vợ chồng A và B có 300 triệu. A để lại di chúc, trong đó chia chia cho hai con trai là C và D mỗi đứa 50% di sản.

Theo đó, A có di chúc nên việc phân chia di sản của A sẽ phân chia theo di sản.

Do tài sản của A và B là 300 triệu. Do đó, di sản của A là 300/2 = 1 50 triệu.

C và D mỗi người 50% di sản, theo đó, C = D = 150/2 = 75 triệu.

Tuy nhiên theo khoản 1 Điều 644 BLDS, bà B vẫn được hưởng 2/3 suất thừa kế theo luật:

B = 2/3 x (150/3) = 33,33 triệu

Như vậy, C và D sẽ phải trừ đi một phần ngang nhau để chia cho bà B.

Khi đó, bà B = 33,33 triệu

C = D = (150- 33,33)/2 = 58,33 triệu

Vợ chồng M và N có 200 triệu. M có 80 triệu. Khi chết M không để lại di chúc. Biết M và N có con trai là A và B. Vợ chồng A và H có 01 đứa con là F. A chết cùng với M.

Di sản của M là: 80 + 200/2 = 180 triệu

M không có di chúc nên chia theo pháp luật.

Theo Điều 651 BLDS thì N = A = B = 180/3 = 0 triệu

Do A chết cùng M, nên do đó theo Điều 652 BLDS, F sẽ được 60 triệu của A

Xem thêmThủ tục khai nhận di sản, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

Xem thêmTổng hợp 25 bài tập chia thừa kế [có đáp án] – P1

Xem thêmNhững vấn đề cần biết về thừa kế và di chúc

5/5 - (16 bình chọn)

 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại một bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công khai.