Thời hạn nộp các loại Báo cáo thuế mới nhất năm 2022

0

Định kỳ, các Kế toán viên sẽ cần thực hiện nộp các loại tờ khai thuế, Báo cáo thuế theo quy định. Tuy nhiên, việc thông tư, văn bản thuế thay đổi liên tục, dẫn đến dễ xảy ra nhầm lẫn, thiếu xót khi khai báo thuế. Qua bài viết này, HILAW sẽ chia sẻ đến bạn đọc: Lịch nộp các loại Báo cáo thuế mới nhất năm 2022. Bảng tổng hợp Thời hạn nộp các loại tờ khai thuế mới nhất: Thuế Môn bài, Thuế GTGT, Thuế TNDN, Thuế TNCN, Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn… Doanh nghiệp mới thành lập kê khai thuế theo tháng hay quý


1. Tổng hợp Lịch (thời hạn) nộp các loại Báo cáo thuế năm 2022 mới nhất

Tháng

Thời hạn nộp

Doanh nghiệp kê khai Thuế GTGT theo Quý

Doanh nghiệp kê khai Thuế GTGT theo Tháng

1

20/01/2022

Tờ khai Thuế GTGT T12/2021

Tờ khai Thuế TNCN T12/2021

31/01/2022
(Vì ngày 30/01 là Chủ nhật)

Tờ khai Thuế GTGT Quý IV/2021
Tờ khai Thuế TNCN Quý IV/2021
Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý IV/2021
BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý IV/2021
Nộp tiền thuế môn bài năm 2022
Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý IV/2021
Nộp tiền thuế môn bài năm 2022

2

21/02/2022
(Vì ngày 20/02 là Chủ nhật)

Tờ khai Thuế GTGT T1/2022
Tờ khai Thuế TNCN T1/2022

3

21/03/2022
(Vì ngày 20/03 là Chủ nhật)

Tờ khai Thuế GTGT T2/2022
Tờ khai Thuế TNCN T2/2022

31/03/2022

Tờ khai Quyết toán Thuế TNDN năm 2021
Từ khai Quyết toán Thuế TNCN năm 2021
Báo Cáo Tài Chính năm 2021

4

20/04/2022

Tờ khai Thuế GTGT T3/2022
Tờ khai Thuế TNCN T3/2022

04/05/2022
(Do ngày 30/04 và 01/05 nghỉ lễ, Ngày 30/04 là Thứ 7, Ngày 01/05 là Chủ nhật, ngày 02/05 và ngày 03/05 được nghỉ bù)

Tờ khai Thuế GTGT Quý I/2022
Tờ khai Thuế TNCN Quý I/2022
Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý I/2022
BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý I/2022
Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý I/2022

5

20/05/2022

Tờ khai Thuế GTGT T4/2022
Tờ khai Thuế TNCN T4/2022

6

20/06/2022

Tờ khai Thuế GTGT T5/2022
Tờ khai Thuế TNCN T5/2022

7

20/07/2022

Tờ khai Thuế GTGT T6/2022
Tờ khai Thuế TNCN T6/2022

01/08/2022
(Vì ngày 30/07, 31/07 là Thứ 7 và Chủ nhật)

Tờ khai Thuế GTGT Quý II/2022
Tờ khai Thuế TNCN Quý II/2022
Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý II/2022
BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý II/2022
Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý II/2022

8

22/08/2022
(Vì ngày 20/08, 21/08 là Thứ 7 và Chủ nhật)

Tờ khai Thuế GTGT T7/2022
Tờ khai Thuế TNCN T7/2022

9

20/09/2022

Tờ khai Thuế GTGT T8/2022
Tờ khai Thuế TNCN T8/2022

10

20/10/2022

Tờ khai Thuế GTGT T9/2022
Tờ khai Thuế TNCN T9/2022

31/10/2022
(Vì ngày 30/10 là Chủ nhật)

Tờ khai Thuế GTGT Quý III/2022
Tờ khai Thuế TNCN Quý III/2022
Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý III/2022
BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý III/2022
Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý III/2022

11

21/11/2022
(Vì ngày 20/11 là Chủ nhật)

Tờ khai Thuế GTGT T10/2022
Tờ khai Thuế TNCN T10/2022

12

20/12/2022

Tờ khai Thuế GTGT T11/2022
Tờ khai Thuế TNCN T11/2022

2. Thời hạn nộp tờ khai thuế, báo cáo thuế

2.1. Thời hạn nộp Tờ khai lệ phí môn bài

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài:

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập:

a) Người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động

– Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn điều lệ thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.

– Trường hợp trong năm không có thay đổi về vốn điều lệ thì không phải nộp tờ khai lệ phí môn bài hàng năm.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền lệ phí môn bài phải nộp và thông báo cho người nộp lệ phí môn bài thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

Hình minh họa. Thời hạn nộp các loại Báo cáo thuế mới nhất

2.2. Thời hạn nộp Tờ khai Thuế GTGT, TNDN, TNCN

Theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;

b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;

3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.

7. Trường hợp người nộp thuế khai thuế thông qua giao dịch điện tử trong ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế mà cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế gặp sự cố thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế điện tử trong ngày tiếp theo sau khi cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế tiếp tục hoạt động.

Theo đó:

– Thời hạn nộp Tờ khai thuế theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.

Ví dụ: Công ty A kê khai thuế GTGT theo tháng thì thời hạn nộp chậm nhất của Tờ khai thuế GTGT tháng 01/2022 là ngày 20/02/2022.

– Thời hạn nộp Tờ khai thuế theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo.

Ví dụ: Công ty A kê khai thuế GTGT theo quý thì Hạn nộp chậm nhất của Tờ khai thuế GTGT quý 01/2022 là ngày 30/04/2022.

– Thời hạn nộp Hồ sơ Quyết toán thuế theo năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Ví dụ: Hồ sơ Quyết toán thuế năm 2021, hạn cuối cùng sẽ là ngày 31/03/2022.

2.3. Thời hạn nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Đối với các doanh nghiệp đã chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư 78/2021/TT-BTC và Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì không phải làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn từ ngày 01/01/2022.

Đối với các doanh nghiệp vẫn đang sử dụng hóa đơn giấy hoặc hóa đơn điện tử theo Thông tư 32/2011/TT-BTC thì vẫn phải kê khai Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo thời hạn sau:

  • Đối với trường hợp kê khai theo tháng: Ngày 20 của tháng tiếp theo.
  • Đối với trường hợp kê khai theo quý: Ngày 30 của tháng đầu tiên của Quý tiếp theo

3. Thời hạn nộp tiền thuế

Theo quy định tại Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 về thời hạn nộp thuế:

Điều 55. Thời hạn nộp thuế

1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Theo đó:

– Thời hạn nộp tiền thuế cũng là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Ví dụ: Thời hạn nộp chậm nhất của Tờ khai thuế GTGT Quý 01/2022 là ngày 30/04/2022 thì thời hạn nộp chậm nhất của tiền thuế GTGT Quý 01/2022 cũng là ngày 30/04/2022.

– Riêng đối với tạm nộp Thuế TNDN theo quý, thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Ví dụ: Thời hạn nộp chậm nhất của Thuế TNDN Quý 01/2022 sẽ là ngày 30/04/2022.


4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ

Các bạn lưu ý thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ như sau:

Theo quy định tại Điều 86 Thông tư số 80/2021/TT-BTC:

Điều 86. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 44 Luật Quản lý thuế và Điều 10 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Thời hạn nộp thuế được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 55 Luật Quản lý thuế và Điều 18 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật dân sự.


5. Doanh nghiệp mới thành lập kê khai thuế theo tháng hay quý

Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP:

Điều 9. Tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân

1. Tiêu chí khai thuế theo quý

a) Khai thuế giá trị gia tăng theo quý áp dụng đối với:

a.1) Người nộp thuế thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này nếu có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.

Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.

a.2) Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý.

b) Khai thuế thu nhập cá nhân theo quý như sau:

b.1) Người nộp thuế thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này nếu đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

b.2) Việc khai thuế theo quý được xác định một lần kể từ quý đầu tiên phát sinh nghĩa vụ khai thuế và được áp dụng ổn định trong cả năm dương lịch.

Như vậy:

– Kê khai thuế GTGT:

+ Trường hợp Doanh nghiệp mới thành lập: Được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý.

Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý.

+ Đối tượng kê khai thuế GTGT theo quý:

  • Có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống
  • Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.

Xem thêmCách xác định kỳ khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý

– Kê khai thuế TNCN:

+ Doanh nghiệp bình thường kê khai thuế TNCN theo tháng

+ Riêng Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý thì được lựa chọn kê khai Thuế TNCN theo quý.

5/5 - (9 bình chọn)


 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận