Tổ chức quốc tế là gì? Đặc điểm của tổ chức quốc tế

0

1. Định nghĩa tổ chức quốc tế

Cho tới nay, trong các văn bản pháp luật quốc tế cũng chưa đưa ra được định nghĩa nào về tổ chức quốc tế. Công ước Viên năm 1969 về luật điều ước quốc tế cũng chỉ giải thích thuật ngtổ chức quốc tế dùng để chỉ các tổ chức quốc tế liên chính phủ (khoản 1i Điều 2).

Nghiên cứu bản chất pháp lý, phương thức thành lập tổ chức quốc tế, cũng như những mục đích, nguyên tắc, cấu hoạt động của tổ chức quốc tế, thể định nghĩa tổ chức quốc tế như sau:

Tổ chức quốc tế là thực thể liên kết chủ yếu các quốc gia độc lập, chủ quyền, được thành lập và hoạt động trên cơ sđiều c quốc tế, có hệ thng các cơ quan đduy trì hoạt động thường xuyên theo đúng mục đích, tôn chỉ của tổ chức đó và quyền năng chi thế lut quốc tế riêng biệt với các thành viên và các chủ thể khác.

Hình minh họa. Tổ chức quốc tế là gì? Đặc điểm của tổ chức quốc tế

2. Đặc điểm của tổ chức quốc tế

2.1. Là liên kết chủ yếu các quốc gia độc lập, có chủ quyền

Thành viên của tổ chức quốc tế chủ yếu là các quốc gia độc lập, chủ quyền. Đặc điểm này cho phép phân biệt tổ chức quốc tế với các tổ chức quốc tế phi chính phủ và các nhà nước liên bang. Tuy nhiên, một số tổ chức quốc tế hoạt động trong một số lĩnh vực như kinh tế-thương mại quốc tế như WTO chấp nhận một số vùng lãnh thổ như Hng Kông, Ma Cao… hoặc tổ chức quốc tế khác tham gia tổ chức quốc tế đó, dụ trường hợp EU là thành viên của WTO.

2.2. Hình thành trên cơ sở một điều ước quốc tế ký kết giữa các thành viên

Cơ sở pháp lý để hình thành nên tổ chức quốc tế và duy trì sự phối hợp hoạt động giữa các quốc gia thành viên là các điều ước quốc tế. Các điều ước quốc tế này có thể có nhiều tên gọi khác nhau, như hiến chương, quy chế, hiệp ước nhưng về bản chất, chúng có ý nghĩa là điều lệ của một tổ chức quốc tế. Điều ước quốc tế này quy định mục đích, nguyên tắc, cơ cấu tổ chức và hoạt động của tổ chức quốc tế, các quyền và nghĩa vụ pháp lý quốc tế của các quốc gia thành viên cũng như của tổ chức quốc tế này trong các quan hệ đối nội và đối ngoại của tổ chức quốc tế đó.

2.3. Có cơ cấu thường trực dể duy trì hoạt động chức năng

Để tồn tại và phát triển, đồng thời thể thực hiện chúc năng, nhiệm vụ mà các quốc gia thành viên trao cho, các tổ chức quốc tế phải thiết lập hệ thống quan bao gồm các cơ quan chính và hỗ trợ. Các cỡ quan chính của tổ chức quốc tế thông tư bay gồm các cơ quan toàn thể, chức năng hoạch định chính sách, các quan chấp hành và các cty quan hành chính, như ban thư , mà đứng đầu Tng thư .

Để đảm bảo duy trì mọi hoạt động chức năng, tổ chức quốc tế phải trụ sở làm việc. Các tổ chức quốc tế thể kết các hiệp định thuê trụ sở làm việc với một quốc gia thành viên hoặc một quốc gia trung lập, không phải là thành viên. Đây cũng là đặc điểm để thể phân biệt tổ chức quốc tế với các hình thức hợp tác khác hiện nay, như các điểm đàn, các hội nghị quốc tế.

2.4. Có quyền năng chi thể luật quốc tế riêng biệt

chủ thể của Luật quốc tế, tổ chức quốc tế quyền năng chủ thể luật quốc tế riêng biệt. Tính chất riêng biệt của quyền năng chủ thể của tổ chức quốc tế được thể hiện những điểm sau: Thứ nhất, quyền năng của tổ chức quốc tế độc lập với quyền năng chủ thể của các quốc gia thành viên. Điều này bảo đảm tổ chức quốc tế thực hiện hiệu quả các hoạt động trong thẩm quyền chức năng của mình. Thứ hai, xét về nguồn gốc phát sinh quyền năng chủ thể, quyền năng chủ thể của tổ chức quốc tế quyền năng chủ thể phái sinh do được các quốc gia thành viên thoả thuận tự nguyện trao cho tổ chức quốc tế. Thứ ba, khác với quốc gia quyền năng chủ thể đầy đủ, tổ chức quốc tế chỉ có quyền năng chủ thể hạn chế. Ngoài một số quyền năng chủ thể luật quốc tế bản mà bất kỳ chủ thể luật quốc tế nào cũng được thụ hưởng như quyền năng ký kết điều ước quốc tế, quyền ưu đãi và miễn trừ, quyền năng chủ thể của tổ chức quốc tế bị hạn chế trong phạm vi điều lệ của tổ chức quốc tế. Thứ , quyền năng chủ thể luật quốc tế của các tổ chức quốc tế khác nhau skhông giống nhau.

3. Phân loại tổ chức quốc tế

Hiện nay, tổ chức quốc tế được thành lập và có thẩm quyền hoạt động đa dạng trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống sinh hoạt quốc tế. Vì vậy, việc phân loại tổ chức quốc tế có thể dựa vào các tiêu chí khác nhau, trong đó có một số tiêu chí được sử dụng thường xuyên như tiêu chí thành viên, tiêu chí phạm vi hoạt động. Ngoài ra, còn một số tiêu chí như điều kiện, thủ tục tham gia tổ chức quốc tế, chức năng của tổ chức quốc tế.

3.1. Theo tiêu chí thành viên

Theo tiêu chí thành viên, tổ chức quốc tế được chia thành tổ chức quốc tế toàn cầu, tổ chức quốc tế khu vực và tổ chức quốc tế liên khu vực.

Tổ chức quốc tế toàn cầu tổ chức mang tính phổ cập. Thành viên tham gia các tổ chức quốc tế này là các quốc gia trên toàn thế giới, có vị trí địa lý, tiềm lực kinh tế, quốc phòng và chế độ chính trị xã hội khác nhau, đáp ứng những điều kiện nhất định để gia nhập tổ chức quốc tế. Xếp vào loại các tổ chức quốc tế toàn cầu có thể kể đến Liên hợp quốc, tổ chức đa phương phổ cập lớn nhất hiện nay hoặc WTO. Ngoài ra, các tổ chức chuyên môn thuộc hệ thống Liên hợp quốc như ICAO, WHO… cũng đều là tổ chức toàn cầu.

Các tổ chức quốc tế khu vực là các tổ chức mà thành viên là các quốc gia trong cùng khu vực như Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, Tchức thống nhất châu Phi, Liên minh châu Âu.

Các tổ chức liên khu vực bao gồm các tổ chức liên kết các quốc gia không cùng khu vực địa lý để thực hiện mục tiêu chung, ví dụ Khổi hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

3.3. Theo tiêu chí phạm vi hoạt động

Theo tiêu chí này, tổ chức quốc tế có thể chia thành tổ chức quốc tế chung và tổ chức quốc tế chuyên môn. Tổ chức quốc tế chung là tổ chức quốc tế mà mục đích và phạm vi hoạt động của chúng bao trùm lên toàn bộ các lĩnh vực quan hệ quốc tế bào gỔm chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá… như Liên hợp quốc, Tổ chức thống nhất châu Phi… Trong khi đó, tổ chức quốc tế chuyên môn là các tổ chức mà mục đích và phạm vi hoạt động của chúng chỉ hạn chế trong một hoặc một vài lĩnh vực cụ thể như Cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Tổ chức năng lượng quốc tế (FAO).

5/5 - (1 bình chọn)

 
LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: info@hilaw.vn
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Để lại bình luận

Đây là nơi để trao đổi ý kiến bài viết hoặc yêu cầu download tài liệu. 

Một số lưu ý:

- Địa chỉ email bạn cung cấp tại trường "Email của bạn" sẽ không được công khai. (Không khuyến khích để lại thông tin email tại trường "Bình luận của bạn")

- KHÔNG sử dụng ngôn từ thiếu văn hoá, khiêu dâm, đe dọa, lăng nhục hay xúc phạm cá nhân, đơn vị hay tổ chức khác hoặc bình luận mang tính chất spam.